Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hương Lan
Ngày gửi: 15h:53' 27-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Hương Lan
Ngày gửi: 15h:53' 27-03-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: Hà Thị Hương Lan
TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH THÀNH
Phân môn: Luyện từ và câu
Lớp 5B
Năm học 2018- 2019
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:Ghi lại từ trái nghĩa trong câu sau:
Khôn nhà dại chợ.
Khôn- dại
Câu 2: Ghi lại các từ đồng nghĩa trong câu sau:
Bố đi công tác về mua cho em một bộ quần áo mới, biếu ông bà 2 cân chè ngon.
cho; biếu
Câu 3: Tìm từ thích hợp ghi vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận sau:
Những từ ……. nhau về âm nhưng ……. nhau về nghĩa gọi là từ …………
giống, khác, đồng âm
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
I/ Nhận xét:
A
B
Răng
a/ Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Mũi
b/ Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c/ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
Răng chiếc cào
Mũi thuyền
Tai ấm
-Phiếu giao việc
-Việc 1: Đọc thầm yêu cầu phần nhận xét .
- Việc 2: Hãy suy nghĩ chọn câu trả lời đúng cho các yêu cầu
đó.
- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt trả lời các
yêu cầu của phần nhận xét.
- Việc 2: Cả nhóm nghe, nhận xét, đưa ra ý kiến bổ sung cho mỗi câu trả lời. Nếu có tranh luận, nhóm trưởng hướng dẫn cho bạn hiểu, hoặc mời cô (thầy).
- Việc 3: Thống nhất câu trả lời ghi vào phiếu chung cả nhóm
- Việc 4: Báo cáo kết quả thảo luận với cô (thầy).
+ Chia sẻ trước lớp.
m
Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
Răng
Tai
Mũi
Nghĩa
gốc
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ?
-Răng của chiếc cào
không nhai được .
-Mũi thuyền không
ngửi được .
-Tai của cái ấm không dùng để
nghe .
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Nghĩa chuyển
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
- Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
- Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Tai : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như cái tai.
Ở bài tập 1
Ở bài tập 2
Các nghĩa có mối liên hệ với nhau.
răng
răng
mũi
mũi
tai
tai
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
II.Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III:Luyện tập:
II. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa chuyển)
* Đôi mắt của bé mở to.
* Quả na mở mắt.
G
C
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
* Bé đau chân.
C
G
* Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
* Nước suối đầu nguồn rất trong.
G
C
II. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa chuyển)
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Miệng hố
Miệng
ly
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo
cổ chai
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
Tay:
Lưng:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng đèo...
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
II.Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III:Luyện tập:
chân thành cảm ơn thầy cô và các em học sinh
kính chúc các thầy cô và các bạn học sinh mạnh khoẻ
TRƯỜNG TIỂU HỌC NINH THÀNH
Phân môn: Luyện từ và câu
Lớp 5B
Năm học 2018- 2019
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ HỘI GIẢNG
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:Ghi lại từ trái nghĩa trong câu sau:
Khôn nhà dại chợ.
Khôn- dại
Câu 2: Ghi lại các từ đồng nghĩa trong câu sau:
Bố đi công tác về mua cho em một bộ quần áo mới, biếu ông bà 2 cân chè ngon.
cho; biếu
Câu 3: Tìm từ thích hợp ghi vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận sau:
Những từ ……. nhau về âm nhưng ……. nhau về nghĩa gọi là từ …………
giống, khác, đồng âm
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
I/ Nhận xét:
A
B
Răng
a/ Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng để nghe.
Mũi
b/ Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
c/ Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?...
Quang Huy
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
Răng chiếc cào
Mũi thuyền
Tai ấm
-Phiếu giao việc
-Việc 1: Đọc thầm yêu cầu phần nhận xét .
- Việc 2: Hãy suy nghĩ chọn câu trả lời đúng cho các yêu cầu
đó.
- Việc 1: Nhóm trưởng cho các bạn lần lượt trả lời các
yêu cầu của phần nhận xét.
- Việc 2: Cả nhóm nghe, nhận xét, đưa ra ý kiến bổ sung cho mỗi câu trả lời. Nếu có tranh luận, nhóm trưởng hướng dẫn cho bạn hiểu, hoặc mời cô (thầy).
- Việc 3: Thống nhất câu trả lời ghi vào phiếu chung cả nhóm
- Việc 4: Báo cáo kết quả thảo luận với cô (thầy).
+ Chia sẻ trước lớp.
m
Phần xương cứng màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật dùng để nghe.
Răng
Tai
Mũi
Nghĩa
gốc
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được ?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì ?
Cái ấm không nghe Sao tai lại mọc ?
-Răng của chiếc cào
không nhai được .
-Mũi thuyền không
ngửi được .
-Tai của cái ấm không dùng để
nghe .
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Nghĩa chuyển
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau ?
- Răng: đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành hàng.
- Mũi : cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Tai : cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như cái tai.
Ở bài tập 1
Ở bài tập 2
Các nghĩa có mối liên hệ với nhau.
răng
răng
mũi
mũi
tai
tai
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
II.Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III:Luyện tập:
II. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa chuyển)
* Đôi mắt của bé mở to.
* Quả na mở mắt.
G
C
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
* Bé đau chân.
C
G
* Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
* Nước suối đầu nguồn rất trong.
G
C
II. Luyện tập:
Bài 1: Trong những câu nào, các từ “mắt, chân, đầu” mang nghĩa gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a) Mắt
b) Chân
c) Đầu
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa gốc)
(Nghĩa chuyển)
(Nghĩa chuyển)
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Lưỡi dao
Lưỡi rìu
Lưỡi: lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
Miệng hố
Miệng
ly
Miệng: miệng chén, miệng ly, miệng bình,
miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo
cổ chai
Cổ: cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
Bài 2:
Lưỡi:
Miệng:
Cổ:
Tay:
Lưng:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu...
miệng chén, miệng ly, miệng bình, miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa...
cổ áo, cổ tay, cổ chai, cổ lọ , cổ bình...
tay áo, tay lái, tay ghế, tay quay, tay bóng bàn...
lưng áo, lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời , lưng đèo...
Luyện từ và câu
Thứ bảy ngày 13 tháng 10 năm 2018
Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét:
II.Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
III:Luyện tập:
chân thành cảm ơn thầy cô và các em học sinh
kính chúc các thầy cô và các bạn học sinh mạnh khoẻ
 







Các ý kiến mới nhất