Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thơm
Ngày gửi: 00h:16' 28-03-2022
Dung lượng: 799.8 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Thơm
Ngày gửi: 00h:16' 28-03-2022
Dung lượng: 799.8 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Tiết 77:
Tiếng việt:
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
Những yêu cầu về
sử dụng TV
I. Sử dụng theo các chuẩn mực của TV
II. Sử dụng hay đạt hiệu quả
III. Luyện tập
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. Sử dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1, Về ngữ âm và chữ viết
a, Ngữ liệu (SGK – 65)
*Ví dụ 1:
“Giặc”: Sai phụ âm cuối “c”
=> Sửa: “giặt”
“dáo”: sai phụ âm đầu “d”
=> Sửa: “ráo”
“lẽ”, “đỗi”: dùng sai thanh điệu, sai thanh “~”
=> Sửa: “lẻ, đổi”
*Ví dụ 2:
Dưng mờ
Nhưng mà
Giời
Trời
Bẩu
Bảo
Mờ
Mà
So sánh điểm giống và khác nhau giữa từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân?
- Giống nhau: về mặt ý nghĩa. Đều có ý nghĩa như nhau
- Khác nhau: ở cách phát âm. Từ nghĩa địa phương bị biến dạng về mặt âm đọc
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về ngữ âm, chữ viết?
b, Yêu cầu:
Về ngữ âm: Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt
Về chữ viết: viết đúng theo quy tắc hiện hành của chính tả và chữ viết nói chung.
2, Về từ ngữ
a, Ngữ liệu (SGK/66)
*VD:
Câu sai: ->“Yếu điểm”
Sửa thành: “điểm yếu”
Câu đúng
Câu sai: “-> “chiến tranh”
Sửa thành: “kháng chiến”
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ nguyên tắc gì về từ ngữ
b, Yêu cầu:
- Cần dùng đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
3, Về ngữ pháp
a, Ngữ liệu
*VD1: Phát hiện lỗi và chữa lỗi:
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tổ đã cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ
– Cách 1: Bỏ từ “Qua”.
– Cách 2: Bỏ từ “của”, thay vào đó bằng dấu phẩy.
– Cách 3: Bỏ từ “đã cho”, thay vào đó bằng dấu phẩy.
=> Thiếu chủ ngữ
*VD2: Lựa chọn những câu văn đúng:
- Có ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về ngữ pháp?
b, Yêu cầu:
- Cần tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng câu thích hợp.
4. Về phong cách ngôn ngữ
*VD1:
Biên bản giao thông (thuộc PCNN hành chính), dùng từ “hoàng hôn” (PCNN nghệ thuật)
=> Không phù hợp. Sửa “Buổi chiều”
- “Hết sức là” (từ ngữ của PCNN sinh hoạt). Đây là VB nghị luận VH
- Sửa lại: “ vô cùng”
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về phong cách ngôn ngữ?
b, Yêu cầu:
- Cần nói và viết phù hợp với đặc trưng chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả cao
Bài 1: Câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ” các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Bài 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối của những câu văn sau:
“ Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm , không có gươm thì dung cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước”
Ghi nhớ: (sgk/68)
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó mà cón sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và qui tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời noi, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
III. Luyện tập
1, Bài tập 2- SGK/ 68
2, Bài tập 4 – SGK/68
3, Bài tập vận dụng:
Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ đã can đảm bảo vệ thổ thần nước Việt. Em hãy viết đoạn văn ngắn liên hệ về trách nhiệm của giới trẻ với đất nước trong cuộc sống hiện tại
Tiếng việt:
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
Những yêu cầu về
sử dụng TV
I. Sử dụng theo các chuẩn mực của TV
II. Sử dụng hay đạt hiệu quả
III. Luyện tập
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I. Sử dụng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
1, Về ngữ âm và chữ viết
a, Ngữ liệu (SGK – 65)
*Ví dụ 1:
“Giặc”: Sai phụ âm cuối “c”
=> Sửa: “giặt”
“dáo”: sai phụ âm đầu “d”
=> Sửa: “ráo”
“lẽ”, “đỗi”: dùng sai thanh điệu, sai thanh “~”
=> Sửa: “lẻ, đổi”
*Ví dụ 2:
Dưng mờ
Nhưng mà
Giời
Trời
Bẩu
Bảo
Mờ
Mà
So sánh điểm giống và khác nhau giữa từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân?
- Giống nhau: về mặt ý nghĩa. Đều có ý nghĩa như nhau
- Khác nhau: ở cách phát âm. Từ nghĩa địa phương bị biến dạng về mặt âm đọc
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về ngữ âm, chữ viết?
b, Yêu cầu:
Về ngữ âm: Cần phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt
Về chữ viết: viết đúng theo quy tắc hiện hành của chính tả và chữ viết nói chung.
2, Về từ ngữ
a, Ngữ liệu (SGK/66)
*VD:
Câu sai: ->“Yếu điểm”
Sửa thành: “điểm yếu”
Câu đúng
Câu sai: “-> “chiến tranh”
Sửa thành: “kháng chiến”
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ nguyên tắc gì về từ ngữ
b, Yêu cầu:
- Cần dùng đúng với hình thức và cấu tạo, với ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt
3, Về ngữ pháp
a, Ngữ liệu
*VD1: Phát hiện lỗi và chữa lỗi:
Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tổ đã cho thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ
– Cách 1: Bỏ từ “Qua”.
– Cách 2: Bỏ từ “của”, thay vào đó bằng dấu phẩy.
– Cách 3: Bỏ từ “đã cho”, thay vào đó bằng dấu phẩy.
=> Thiếu chủ ngữ
*VD2: Lựa chọn những câu văn đúng:
- Có ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã làm cho bà sống hạnh phúc hơn.
- Có được ngôi nhà, bà đã sống hạnh phúc hơn.
- Ngôi nhà đã mang lại niềm hạnh phúc cho cuộc sống của bà
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về ngữ pháp?
b, Yêu cầu:
- Cần tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng câu thích hợp.
4. Về phong cách ngôn ngữ
*VD1:
Biên bản giao thông (thuộc PCNN hành chính), dùng từ “hoàng hôn” (PCNN nghệ thuật)
=> Không phù hợp. Sửa “Buổi chiều”
- “Hết sức là” (từ ngữ của PCNN sinh hoạt). Đây là VB nghị luận VH
- Sửa lại: “ vô cùng”
Vậy khi sử dụng tiếng Việt cần tuân thủ những nguyên tắc gì về phong cách ngôn ngữ?
b, Yêu cầu:
- Cần nói và viết phù hợp với đặc trưng chuẩn mực trong từng phong cách chức năng ngôn ngữ.
II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả cao
Bài 1: Câu tục ngữ “Chết đứng còn hơn sống quỳ” các từ đứng và quỳ được sử dụng theo nghĩa nào? Việc sử dụng như thế làm cho câu tục ngữ có tính hình tượng và giá trị biểu cảm ra sao?
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Bài 2: Phân tích giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối của những câu văn sau:
“ Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm , không có gươm thì dung cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước”
Ghi nhớ: (sgk/68)
Khi nói và viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực của nó mà cón sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và qui tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời noi, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
III. Luyện tập
1, Bài tập 2- SGK/ 68
2, Bài tập 4 – SGK/68
3, Bài tập vận dụng:
Từ nhân vật Ngô Tử Văn trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” của Nguyễn Dữ đã can đảm bảo vệ thổ thần nước Việt. Em hãy viết đoạn văn ngắn liên hệ về trách nhiệm của giới trẻ với đất nước trong cuộc sống hiện tại
 








Các ý kiến mới nhất