Tìm kiếm Bài giảng
Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Cảnh
Ngày gửi: 09h:50' 28-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thế Cảnh
Ngày gửi: 09h:50' 28-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
Tiết 85,86: HỊCH TƯỚNG SĨ
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Sơ giản về thể hịch. Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ. Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch. Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai. Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.
- Thái độ: Có lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc.
I-TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
-Hưng Đạo Đại Vương: TQT (1231?-1300), sinh ra tại NĐ, là một vị AHDT, nổi tiếng TG,
-Thống lĩnh QĐ nhà Trần đánh thắng hai lần quân xâm lược Mông-Nguyên 1285, 1287
-Khi ông còn sống được nhân dân lập đền thờ, khi mất được tôn là ĐTT.
2
Chân dung Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
3
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Nam Định
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Trường Sa
4
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở bến Bạch Đằng,Tp.HCM
Đền thờ Trần Hưng Đạo ở TP.HCM
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:Viết trước cuộc kháng chiến chống quân M-N lần thứ 2 năm 1285.
- Thể loại: Hịch tướng sĩ được viết theo thể hịch. Văn nghị luận thời xưa, được viết cổ động mọi người thực hiện công việc nào đó,...
5
3/ Bố cục
-Đ1: Từ đầu…còn lưu tiếng tốt:...
-Đ2: Huống chi…vui lòng: hành động ngang ngược của sứ giả và lòng căm thù giặc
-Đ3: Các ngươi…không muốn vui vẻ phỏng có được không?: Lời tâm sự, răn dạy của chủ tướng với quân sĩ
-Đ4: Còn lại: lời dăn dò nghiêm khắc kết thúc
6
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Những tấm gương trung nghĩa thời trước
Nêu lên những tấm gương trung nghĩa đời xưa đời nay →khuyến khích tì tướng của mình noi theo
→Cơ sở lí lẽ vững chắc để trình bày ý tưởng răn dạy
7
2.Hành động ngang ngược của sứ giả và lòng căm thù giặc
a)Hành động ngang ngược của sứ giả
-Làm nhục nước ta: đi nghênh mang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
-Vơ vét sản vật: đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho
→ Hành động của kẻ cướp, dấu hiệu của nạn ngoại xâm
*Ngôn từ gợi cảm, vật hoá sứ giả: lưỡi cú diều, thân dê chó, hổ đói
→Khơi gợi lòng tự trọng, tự tôn dân tộc,ý thức chống giặc
8
b)Lòng căm thù giặc của tác giả
- Căm thù tột độ: tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, căm tức chưa xả thịt lột da, ăn gan uống máu
-Nguyện hi sinh cao nhất: trăm thân phơi ngoài nội cỏ, nhìn xác gói trong da ngựa
→Lòng căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng hi sinh giết giặc
→Đồng cảm với tướng sĩ + nêu gương cụ thể, gần gũi
9
3.Ân tình và lời răn dạy chí tình, chí lí của chủ tướng với tướng sĩ của mình
Ân tình: chu cấp vật chất, thăng chức, bổng lộc, thương yêu, hoà đồng,…
→quan hệ giữa chủ tướng-thuộc cấp của mình rất tốt →cơ sở để răn dạy hiệu quả
Lời răn dạy:
10
11
12
3.Ân tình và lời răn dạy chí tình, chí lí của chủ tướng với tướng sĩ của mình
...
→Lời phê phán tập trung vào lợi ích thực tế →dễ tác động suy nghĩ, dễ chuyển biến hành động
Lời khuyên nhủ của chủ tướng:
13
14
*Nghệ thuật LL:
-Gắn lợi ích chủ tướng với lợi ích tướng sĩ →vừa có lí vừa có tình
-Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, có tính nhân-quả
-Sử dụng nhiều câu ghép tăng cấp làm cho tướng sĩ dễ nhận thấy cái được cái mất...
15
4.Lời dặn dò nghiêm khắc kết thúc
-Học BTYL để có mưu lược đánh giặc↔không học binh pháp coi như đã hàng giặc
-Lời lẽ vừa cứng rắn vừa có tình →vừa sợ vừa phục
16
II-TỔNG KẾT
-Nội dung: lòng yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta thời Trần,
-Nghệ thuật: áng văn chính luận xuất sắc
- GV hướng dẫn cho HS về nhà chuẩn bị bài mới: ôn tập giữa học kỳ 2
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………........................
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………..
17
18
Tiết 87, 88
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: Học sinh nắm được một số khái niệm liên quan đến văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. Các kiểu câu, thể loại về văn thuyết minh và nghị luận đã học.
- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng khái quát, hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Thái độ: GD cho hs ý thức yêu thích môn học, tình yêu quê hương đất nước.
19
20
21
22
23
24
25
I/ Văn thuyết minh
1/ Thuyết minh về một đồ dùng:
- Mở bài: Giới thiệu đồ dùng.
- Thân bài: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, công dụng, tác dung của đồ dùng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá về đồ dùng ấy.
2/ Thuyết minh cách làm sản phẩm:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát phương pháp cần thuyết minh.
- Thân bài: Trình bày giới thiệu từng phần , từng giai đoạn của phương pháp.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung.
26
c/ Một di tích, danh lam thắng cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh.
- Thân bài: Thắng cảnh gồm những bộ phận nào, giới thiệu từng phần.
- Kết bài: Tình cảm của con người đối với thắng cảnh đó.
d/ Một loài động vật, thực vật:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát.
- Thân bài: Trình bày từng khía cạnh, từng bộ phận đối tượng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung.
e/ Một hiện tượng tự nhiên:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát.
- Thân bài: Trình bày từng phần của hiện tượng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá.
27
II/ Văn nghị luận
- Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nói) nêu ra ở trong bài.
- Ví dụ: (GV lấy từ 1 văn bản cụ thể).
10. Văn bản nghị luận vận dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm
- Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn. Và do đó, nó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
- Có điều cần lưu ý: Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.
28
- GV hướng dẫn cho HS về nhà chuẩn bị bài mới: Nước Đại Việt ta
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………
Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
- Kiến thức: Sơ giản về thể hịch. Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ. Tinh thần yêu nước, ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân thời Trần. Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.
- Kĩ năng: Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể hịch. Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông – Nguyên xâm lược lần thứ hai. Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.
- Thái độ: Có lòng yêu nước, ý thức trách nhiệm với vận mệnh đất nước, dân tộc.
I-TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả
-Hưng Đạo Đại Vương: TQT (1231?-1300), sinh ra tại NĐ, là một vị AHDT, nổi tiếng TG,
-Thống lĩnh QĐ nhà Trần đánh thắng hai lần quân xâm lược Mông-Nguyên 1285, 1287
-Khi ông còn sống được nhân dân lập đền thờ, khi mất được tôn là ĐTT.
2
Chân dung Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn
3
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Nam Định
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở Trường Sa
4
Tượng đài Trần Hưng Đạo ở bến Bạch Đằng,Tp.HCM
Đền thờ Trần Hưng Đạo ở TP.HCM
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:Viết trước cuộc kháng chiến chống quân M-N lần thứ 2 năm 1285.
- Thể loại: Hịch tướng sĩ được viết theo thể hịch. Văn nghị luận thời xưa, được viết cổ động mọi người thực hiện công việc nào đó,...
5
3/ Bố cục
-Đ1: Từ đầu…còn lưu tiếng tốt:...
-Đ2: Huống chi…vui lòng: hành động ngang ngược của sứ giả và lòng căm thù giặc
-Đ3: Các ngươi…không muốn vui vẻ phỏng có được không?: Lời tâm sự, răn dạy của chủ tướng với quân sĩ
-Đ4: Còn lại: lời dăn dò nghiêm khắc kết thúc
6
II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Những tấm gương trung nghĩa thời trước
Nêu lên những tấm gương trung nghĩa đời xưa đời nay →khuyến khích tì tướng của mình noi theo
→Cơ sở lí lẽ vững chắc để trình bày ý tưởng răn dạy
7
2.Hành động ngang ngược của sứ giả và lòng căm thù giặc
a)Hành động ngang ngược của sứ giả
-Làm nhục nước ta: đi nghênh mang, sỉ mắng triều đình, bắt nạt tể phụ
-Vơ vét sản vật: đòi ngọc lụa, thu bạc vàng, vét của kho
→ Hành động của kẻ cướp, dấu hiệu của nạn ngoại xâm
*Ngôn từ gợi cảm, vật hoá sứ giả: lưỡi cú diều, thân dê chó, hổ đói
→Khơi gợi lòng tự trọng, tự tôn dân tộc,ý thức chống giặc
8
b)Lòng căm thù giặc của tác giả
- Căm thù tột độ: tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, căm tức chưa xả thịt lột da, ăn gan uống máu
-Nguyện hi sinh cao nhất: trăm thân phơi ngoài nội cỏ, nhìn xác gói trong da ngựa
→Lòng căm thù giặc sâu sắc, sẵn sàng hi sinh giết giặc
→Đồng cảm với tướng sĩ + nêu gương cụ thể, gần gũi
9
3.Ân tình và lời răn dạy chí tình, chí lí của chủ tướng với tướng sĩ của mình
Ân tình: chu cấp vật chất, thăng chức, bổng lộc, thương yêu, hoà đồng,…
→quan hệ giữa chủ tướng-thuộc cấp của mình rất tốt →cơ sở để răn dạy hiệu quả
Lời răn dạy:
10
11
12
3.Ân tình và lời răn dạy chí tình, chí lí của chủ tướng với tướng sĩ của mình
...
→Lời phê phán tập trung vào lợi ích thực tế →dễ tác động suy nghĩ, dễ chuyển biến hành động
Lời khuyên nhủ của chủ tướng:
13
14
*Nghệ thuật LL:
-Gắn lợi ích chủ tướng với lợi ích tướng sĩ →vừa có lí vừa có tình
-Lập luận chặt chẽ, rõ ràng, có tính nhân-quả
-Sử dụng nhiều câu ghép tăng cấp làm cho tướng sĩ dễ nhận thấy cái được cái mất...
15
4.Lời dặn dò nghiêm khắc kết thúc
-Học BTYL để có mưu lược đánh giặc↔không học binh pháp coi như đã hàng giặc
-Lời lẽ vừa cứng rắn vừa có tình →vừa sợ vừa phục
16
II-TỔNG KẾT
-Nội dung: lòng yêu nước nồng nàn, căm thù giặc sâu sắc của nhân dân ta thời Trần,
-Nghệ thuật: áng văn chính luận xuất sắc
- GV hướng dẫn cho HS về nhà chuẩn bị bài mới: ôn tập giữa học kỳ 2
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………........................
……………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………..
17
18
Tiết 87, 88
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức: Học sinh nắm được một số khái niệm liên quan đến văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn. Các kiểu câu, thể loại về văn thuyết minh và nghị luận đã học.
- Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng khái quát, hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.
- Thái độ: GD cho hs ý thức yêu thích môn học, tình yêu quê hương đất nước.
19
20
21
22
23
24
25
I/ Văn thuyết minh
1/ Thuyết minh về một đồ dùng:
- Mở bài: Giới thiệu đồ dùng.
- Thân bài: Trình bày cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, công dụng, tác dung của đồ dùng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá về đồ dùng ấy.
2/ Thuyết minh cách làm sản phẩm:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát phương pháp cần thuyết minh.
- Thân bài: Trình bày giới thiệu từng phần , từng giai đoạn của phương pháp.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung.
26
c/ Một di tích, danh lam thắng cảnh:
- Mở bài: Giới thiệu vị trí địa lí của danh lam thắng cảnh.
- Thân bài: Thắng cảnh gồm những bộ phận nào, giới thiệu từng phần.
- Kết bài: Tình cảm của con người đối với thắng cảnh đó.
d/ Một loài động vật, thực vật:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát.
- Thân bài: Trình bày từng khía cạnh, từng bộ phận đối tượng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá chung.
e/ Một hiện tượng tự nhiên:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát.
- Thân bài: Trình bày từng phần của hiện tượng.
- Kết bài: Cảm nghĩ, đánh giá.
27
II/ Văn nghị luận
- Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết (nói) nêu ra ở trong bài.
- Ví dụ: (GV lấy từ 1 văn bản cụ thể).
10. Văn bản nghị luận vận dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm
- Các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn. Và do đó, nó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn.
- Có điều cần lưu ý: Các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.
28
- GV hướng dẫn cho HS về nhà chuẩn bị bài mới: Nước Đại Việt ta
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất