Tìm kiếm Bài giảng
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phan Văn Tư
Người gửi: Phan Văn Tư
Ngày gửi: 09h:55' 28-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn: Phan Văn Tư
Người gửi: Phan Văn Tư
Ngày gửi: 09h:55' 28-03-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
TOÁN:( tiết )
Bài 90:
Tìm hai số biết tổng và
tỉ số của hai số đó
Khởi động
*Có 2 viên bi màu vàng, 3 viên bi màu đỏ. Tỉ số của số viên bi màu đỏ và số viên bi màu vàng là bao nhiêu?
Bài 90:
Tìm hai số biết tổng và
tỉ số của hai số đó
(SGK trang 74)
Toán
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị mỗi phần là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
96 : 8 = 12
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
; Số lớn 60
Số bé: 36
Cách 1
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số:
Bài giải
Số lớn là:
Số bé là:
3 + 5 = 8 (phần)
96 : 8 = 12
12 x 5 = 60
96 - 60 = 36
; Số bé 36
Số lớn: 60
Cách 2
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn 60
Số bé 36
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
Bước 4: Tìm số bé
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
Giá trị mỗi phần là:
96 : 8 = 12
Bước 5: Tìm số lớn
Bài 2: An và Vy có 25 quyển vở. Số vở của An bằng số vở của Vy. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
2 + 3 = 5 (phần)
25 : 5 = 5
Giá trị mỗi phần là:
Số vở của An là:
5 x 2 = 10 (quyển)
Đáp số: An: 10 quyển vở
Vy: 15 quyển vở
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
Bước 4: Tìm số bé
Bước 5: Tìm số lớn
Số vở của Vy là:
5 x 3 = 15 (quyển)
Hoặc 25 – 10 = 15 (quyển)
Khi giải bài toán Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
-> Bước 1: Vẽ sơ đồ
-> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
-> Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
-> Bước 5: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé)
-> Bước 4: Tìm số bé
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259 (hoặc 37 x 7 = 259)
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
Bài 1/148: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là
tìm hai số đó.
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
125 : 5 = 25
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
25 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
25 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 : Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Bài 3 : Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của
hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
99 : 9 = 11
Số bé là:
11 x 4 = 44
Số lớn là :
11 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Em hãy nêu các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 5: Tìm số lớn.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Em hãy nêu các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 5: Tìm số lớn.
CHÀO CÁC EM !
Bài 90:
Tìm hai số biết tổng và
tỉ số của hai số đó
Khởi động
*Có 2 viên bi màu vàng, 3 viên bi màu đỏ. Tỉ số của số viên bi màu đỏ và số viên bi màu vàng là bao nhiêu?
Bài 90:
Tìm hai số biết tổng và
tỉ số của hai số đó
(SGK trang 74)
Toán
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị mỗi phần là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
96 : 8 = 12
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
; Số lớn 60
Số bé: 36
Cách 1
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Giá trị 1 phần là:
Đáp số:
Bài giải
Số lớn là:
Số bé là:
3 + 5 = 8 (phần)
96 : 8 = 12
12 x 5 = 60
96 - 60 = 36
; Số bé 36
Số lớn: 60
Cách 2
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
96
?
?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Đáp số:
Bài giải
Số bé là:
Số lớn là:
3 + 5 = 8 (phần)
12 x 3 = 36
96 - 36 = 60
Số lớn 60
Số bé 36
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
Bước 4: Tìm số bé
(Lưu ý: Có thể tìm số lớn trước)
Giá trị mỗi phần là:
96 : 8 = 12
Bước 5: Tìm số lớn
Bài 2: An và Vy có 25 quyển vở. Số vở của An bằng số vở của Vy. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở?
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
Bài giải
2 + 3 = 5 (phần)
25 : 5 = 5
Giá trị mỗi phần là:
Số vở của An là:
5 x 2 = 10 (quyển)
Đáp số: An: 10 quyển vở
Vy: 15 quyển vở
Bước 1: Vẽ sơ đồ
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
Bước 4: Tìm số bé
Bước 5: Tìm số lớn
Số vở của Vy là:
5 x 3 = 15 (quyển)
Hoặc 25 – 10 = 15 (quyển)
Khi giải bài toán Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó, ta có thể tiến hành các bước sau:
-> Bước 1: Vẽ sơ đồ
-> Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau
-> Bước 3: Tìm giá trị mỗi phần
-> Bước 5: Tìm số lớn
(Lưu ý có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé)
-> Bước 4: Tìm số bé
Theo sơ đồ ta có tổng số phần bằng nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
333 : 9 = 37
Số bé là:
37 x 2 = 74
Số lớn là:
333 – 74 = 259 (hoặc 37 x 7 = 259)
Đáp số: Số bé: 74
Số lớn: 259
Bài 1/148: Tổng của hai số là 333. Tỉ của hai số đó là
tìm hai số đó.
Bài giải
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
125 : 5 = 25
Số tấn thóc kho thứ nhất có là:
25 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có là :
25 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất : 75 (tấn)
Kho thứ hai : 50 (tấn)
125 tấn
?
?
Bài tập 2 : Hai kho chứa 125 tấn thóc.Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc.
Bài giải
Bài 3 : Tổng của 2 số bằng số lớn nhất có hai chữ số. Tỉ của
hai số đó là 4/5. Tìm hai số đó.
Bài giải
Số lớn nhất có hai chữ số : 99
Sơ đồ đoạn thẳng:
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
99 : 9 = 11
Số bé là:
11 x 4 = 44
Số lớn là :
11 x 5 = 55
Đáp số: số bé: 44; số lớn: 55
99
?
?
Em hãy nêu các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 5: Tìm số lớn.
AI NHANH HƠN ?
Tuổi em :
Tuổi anh :
?
25 tuổi
Ta có sơ đồ:
?
Tuổi em …………
Tuổi anh …………
10 tuổi
15 tuổi
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
HẾT GiỜ
Một lớp học có 20 học sinh, trong đó số bạn trai
bằng số bạn gái. Hỏi lớp học đó có mấy bạn trai,
mấy bạn gái?
d) 8 bạn trai, bạn 12 gái
b) 9 bạn trai, 11 bạn gái
c) 12 bạn trai, 8 bạn gái
a) 7 bạn trai, 13 bạn gái
Em hãy nêu các bước giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”?
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 3: Tìm số giá trị mỗi phần.
Bước 4: Tìm số bé.
Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
Bước 5: Tìm số lớn.
CHÀO CÁC EM !
 









Các ý kiến mới nhất