Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huyền
Ngày gửi: 16h:32' 28-03-2022
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 0 người
1. Kẽm + axit clohiđric ---> kẽm clorua + H2
2. Đi photpho penta oxit + nước ---> axit photphoric (H3PO4)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Lập phương trình hóa học ?
- Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào đã học?
ĐÁP ÁN

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (phản ứng thế)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (phản ứng hóa hợp)
- Một chất chiếm gần 70% trọng lượng cơ thể người.
- Có mặt trên khắp các châu lục
- Là một phần thiết yếu để duy trì sự sống của con người và động vật.

Vậy đó là chất gì?
Nước có ở đâu?
Trong các đại dương
Trong ao, hồ, sông suối
Nước tồn tại ở khắp mọi nơi. ở đâu có nước, ở đó có sự sống!
Mây
Trên những tảng băng ở vùng cực
Trong có thể động vật
Nước pha
dd H2SO4 5%
I. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NƯỚC:
Sự phân hủy nước:
a. Thí nghiệm: Sự phân hủy nước bằng dòng điện một chiều.
-
+
H2
O2
?
?
BÌNH ĐIỆN PHÂN
Bài 36: NƯỚC
b. Nhận xét:
- Khi dòng điện một chiều đi qua nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra khí hiđro và khí oxi.
- Thể tích khí hiđro bằng 2 lần thể tích khí oxi.
Phương trình hóa học:
2H2O (l) 2H2(k )+ O2(k)
đp

+
-
1
2. Sự tổng hợp nước
a. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm:
Đốt hỗn hợp bằng tia lửa điện. Mực nước trong ống tăng đến vạch số mấy?
Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào phần khí còn lại ở trong ống thủy tinh thì que đóm bùng cháy. Vậy khí còn lại này là khí gì?
Sau khi đốt bằng tia lửa điện. Vậy 1 thể tích khí oxi đã hóa hợp với 2 thể tích khí hiđro để tạo thành nước:
2H2 (k) + O2 (k) 2H2O (h)
Thể tích: 2V 1V
Số mol : 2 1
Khối lượng: 2 x 2(g) 1 x 32(g)
Tỉ lệ khối lượng của H và O trong H2O là:
Thành phần khối lượng của H và O là:



Bài 36: NƯỚC
2. Sự tổng hợp nước:
a. Quan sát hình vẽ mô tả thí nghiệm:
b. Nhận xét:

Bài 36: NƯỚC
I. Thành phần hóa học của nước:
1. Sự phân hủy nước:
2. Sự tổng hợp nước:
3. Kết luận:
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi. Chúng đã hóa hợp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là hai phần khí hiđro và một phần khí oxi.
+ Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi hoặc 2 phần hiđro và 16 phần oxi. Suy ra: Ứng với 2 nguyên tử hiđro có 1 nguyên tử oxi.
+ Bằng thực nghiệm người ta cũng tìm ra công thức hóa học của nước là: H2O

II/ TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1. Tính chất vật lý
2. Tính chất hóa học
a/ Tác dụng với kim loại
Nước + 1 số kim loại  dung dịch bazơ + khí hidro
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000 C, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.

Bài 36: NƯỚC
Kết luận: Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Li, Na, K, Ca, Ba) tạo thành dung dịch bazơ (bazơ tan) và khí hiđrô.
Bài tập 1: Viết PT phản ứng của các kim loại Li, Na, K, Ca, Ba với nước
2Li + 2H2O  2LiOH + H2
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
2K + 2H2O  2KOH + H2
Ca + 2H2O  Ca(OH)2 + H2
Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2
Bài 36: NƯỚC
2. Tính chất hóa học
b/ Tác dụng với một số oxit bazơ.
Nước + 1 số oxit bazơ dung dịch bazơ
Kết luận:Nước tác dụng với một số oxit bazơ (như Na2O, K2O, CaO, BaO, Li2O) tạo ra bazơ tan (như NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, LiOH… ). Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Bài tập 2: Viết PT phản ứng của các oxit Li2O, Na2O, K2O, CaO, BaO với nước
Li2O + H2O  2LiOH
Na2O + H2O  2NaOH
K2O + H2O  2KOH
CaO + H2O  Ca(OH)2
BaO + H2O  Ba(OH)2
Bài 36: NƯỚC
2. Tính chất hóa học
c/ Tác dụng với oxit axit
Nước + 1 số oxit axit  axit
Kết luận: Nước tác dụng với nhiều oxit axit (như SO2, SO3,N2O5,P2O5,…) tạo ra axit. Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
P2O5 có gốc axit tương ứng là PO4 (III)
N2O5 -------- NO3(I)
Axit : H – gốc axit => H3PO4
SO3 + H2O  H2SO4 ( SO3 có gốc axit tương ứng là SO4(II)
Bài tập 3: Viết PT phản ứng của các oxit SO2, SO3,N2O5,P2O5 với nước
SO2 + H2O  H2SO3
SO3 + H2O  H2SO4
N2O5 + H2O  2HNO3
P2O5 + 3H2O  2H3PO4
III/ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Bài 36: NƯỚC

Nước rất cần cho đời sống hằng ngày
Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất.
Tiết 55 - Bài 36: NƯỚC (Tiếp theo)
Nước đem lại nguồn vui trong cuộc sống và môi trường trong lành cho chúng ta
sản xuất nông nghiệp
Nuôi trồng thuỷ sản
Nước giúp ta chuyên chở hàng hóa, giao thông đường thủy
Đập dâng là một trong những công trình dâng cao mực nước phục vụ tưới, cấp thoát nước, thuỷ điện..

THỰC TRẠNG NGUỒN NƯỚC
- Không vứt rác bừa bãi, không vứt xuống kênh, sông, hồ ….
BIỆN PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC
Các nhà máy phải xử lý nước thải
- Trồng rừng, chăm sóc rừng là bảo vệ nguồn nước ….
III/ VAI TRÒ CỦA NƯỚC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ SẢN XUẤT. CHỐNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC
Bài 36: NƯỚC
- Nước cần cho cơ thể sống.
- Nước cần cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện ….
- Cần phải sử dụng nguồn nước có hiệu quả
- Không vứt rác thải xuống ao, hồ, sông, suối…
- Xử lí nước thải sinh hoạt, các khu công nghiệp trước khi chảy vào ao, hồ, sông, suối…
- Tuyên truyền cho mọi người cùng có ý thức bảo vệ nguồn nước.
Cấu trúc của phân tử nước
Mẫu nước đá
Mẫu nước lỏng
Tại sao nước đá nổi lên trên mặt nước lỏng
* Cấu trúc mạng lưới có trật tự này ít dày đặc hơn cấu trúc không trật tự của nước dạng lỏng. Vì lí do này mà thể tích của đá tăng lên khi chuyển từ lỏng sang rắn, dẫn tới khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng.
Câu 1:
Phương pháp chứng minh thành phần
định tính và định lượng của nước là:
A. Phân hủy nước.
B. Tổng hợp nước.
C. Cả A và B đều đúng !!
Câu 2:
Thành phần khối lượng của H và O trong nước là :
A. 22,2 % và 66,8 %
B. 11,1 % và 88,9 %
C. 33,3 % và 66,7 %
D. 10 % và 80 %
Câu 3:
Thể tích của khí H2 (ở đktc ) cần dùng để hóa hợp với khí O2 tạo ra
0,1 mol H2O là:
A. 6,72 lit B. 22,4 lít
C. 4,48 lít D. 2,24 lít
Câu 4:
Đốt 11,2 lít khí H2 với 4,48 lít khí O2
(cùng điều kiện to, p) tạo thành H2O.
Khí còn dư sau phản ứng là :
A. Khí H2.
B. Khí O2.
C. Cả khí H2 và khí O2.
D. Không thể xác định được !!
Câu 1: Cho nước tác dụng với một số kim loại tạo thành sản phẩm là:
dung dịch bazơ
B. dung dịch axit
C. dung dịch bazơ và khí H2
D. dung dịch bazơ và H2O
Câu 2: Cho nước tác dụng với một số oxit axit sản phẩm tạo thành là:
dung dịch bazơ
dung dịch axit
C. dung dịch bazơ và khí H2
D. dung dịch bazơ và H2O
Câu 3: Nước không tác dụng được với chất nào sau đây?
Ba
B. SO2
C. CuO
D. CaO
Bài tập 4: Có 3 cốc mất nhãn đựng 3 chất lỏng là: H2O; NaOH; H2SO4 Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 cốc trên?
Trích mẫu thử ra 3 ống nghiệm, đánh số thứ tự. Dùng giấy quỳ tím lần lượt thử với các mẫu. Nếu thấy mẫu nào:
- Làm quỳ tím  xanh. Mẫu thử là NaOH.
Làm quỳ tím  đỏ. Mẫu thử là H2SO4.
Không làm quỳ tím đổi màu. Mẫu thử là
H2O.
Cách 1: trình bày

Bài tập 4: Có 3 cốc mất nhãn đựng 3 chất lỏng là: H2O; NaOH; H2SO4 Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt 3 cốc trên?
Trích mẫu thử ra 3 ống nghiệm, đánh số thứ tự.
Cho kim loại Zn vào các mẫu thử.
Nếu mẫu thử nào xuất hiện bọt khí => đó là H2SO4
Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2
Nếu mẫu nào không có hiện tượng gì => đó là H2O và NaOH
Nhỏ lần lượt 2 mẫu H2O , NaOH vào 2 mẩu giấy quỳ tím nếu
Mẫu nào làm quỳ tím chuyển xanh => đó là NaOH
Không đổi màu quỳ tím là H2O
Cách 2: trình bày

Bài tập 5: Cho viên natri vào cốc nước thu một dung dịch chứa 16 gam NaOH.
a/ Viết PTHH của phản ứng.
b/ Tính khối lượng viên kim loại natri.
c/ Tính thể tích khí thoát ra ở đktc.
Giải
nNaOH = 16 : 40 = 0,4 mol
PTHH: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2mol 2 mol 1 mol
0,4 mol 0,4 mol 0,2 mol
Khối lượng: m = n . M = 0,4 . 23 = 9,2 gam
Thể tích: V = n . 22,4 = 0,2 . 22,4 = 4,48 lít
Bài tâp 6: Phân biệt 3 chất rắn sau: SiO2, CaO, P2O5.
Giải
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
Cho H2O vào 3 mẫu thử hoà tan.
chất nào không tan trong nước nhận biết được là SiO2, chất tan trong nước là CaO và P2O5 tạo thành 2 dung dịch
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (dung dịch axit)
CaO + H2O Ca(OH)2 (dung dịch bazơ)
Ta cho quỳ tím vào hai dung dịch sản phẩm
Dung dịch làm quỳ tím hoá xanh chất ban đầu là CaO, dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ chất ban đầu là P2O5.
.
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã chỉ định ngày 22/3/1993 là ngày Nước thế giới đầu tiên.
Mỗi năm, Ngày Nước Thế giới nhấn mạnh một khía cạnh cụ thể của nước ngọt. Ví dụ: Năm 2010 - Nước sạch cho một thế giới khỏe mạnh, 2011 - Nước cho phát triển đô thị, 2012 …... Và chủ đề năm nay 2019 -
Nước cho tất cả - không để ai bị bỏ lại phía sau …
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
 
Gửi ý kiến