Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chủ đề văn hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Ngày gửi: 16h:06' 29-03-2022
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Chủ đề
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC TRONG CÁC THẾ KỶ X ĐẾN XIX
Company Logo
Nội Dung
VĂN HỌC TK X- XIX

VĂN HỌC
Vì sao giai đoạn sau văn học chữ hán suy giảm? Điểm mới này nói lên điều gì?
Thời kì này văn học chữ Hán giảm sút, trong khi đó văn học chữ Nôm cùng với văn học dân gian ngày càng phát triển.
Phản ánh thực tế Nho giáo mất uy tín và chứng tỏ đời sống tinh thần của nhân dân ta được đề cao.
NGHỆ THUẬT
Di sản văn hóa thế giới

Quần thể di tích Cố đô Huế
Phố cổ Hội An
Thánh địa Mỹ Sơn
Hoàng thành Thăng Long
Thành nhà Hồ
Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới

Nhã nhạc cung đình Huế
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Ca trù
Hội Gióng

Hát xoan
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương
Đờn ca tài tử
Di sản tư liệu thế giới

Mộc bản triều Nguyễn
Bia tiến sĩ Văn Miếu - Quốc Tử Giám
Mộc bản Kinh Phật chùa Vĩnh Nghiêm
KHOA HOC KỸ THUẬT
Về khoa học : Đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển
Về kĩ thuật: Đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của Phương Tây nhưng do hạn chế của chính quyền phong kiến và hạn chế của nhận thức của nhân dân lúc bấy giờ mà không được tiếp nhận và phát triển
Khoa học – kĩ thuật thế kỉ X - XIX
có ưu điểm và hạn chế gì?
- Thể hiện một nền văn hóa phát triển rực rỡ, phong phú, độc đáo
- Gắn liền với cuộc đấu tranh xây dựng và bảo vệ đất nước
- Tiếp thu tinh hoa văn hóa bên ngoài nhưng vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.
- Thể hiện hào khí Đông A.
Trách nhiệm của bản thân đối với văn hóa dân tộc?
Trách nhiệm thế hệ trẻ

+ Gìn giữ và phát huy những bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc;
+ Nêu cao tinh thần tự tôn dân tộc, niềm tự hào về những truyền thống văn hóa tốt đẹp: truyền thống yêu nước; Uống nước nhớ nguồn; văn hóa lễ hội truyền thống; phong tục tập quán; di sản, di tích lịch sử,…
+ Tiếp thu những ảnh hưởng tích cực từ văn hóa nước ngoài đồng thời gạn lọc những ảnh hưởng tiêu cực từ văn hóa ngoại lai.
* Văn học cũng phát triển mạnh mẽ.
– Ban đầu, văn học mang nặng tư tưởng Phật giáo. Từ thời Trần, văn học dân tộc ngày càng phát triển với nhiều tác phẩm nổi tiếng như: Nam quốc sơn hà, Hịch tướng sĩ. Bạch Đằng giang phú…
⇒ Thời kì này chủ yếu là văn học chữ Hán chiếm ưu thế.
– Đến thế kỉ XV, văn học chữ Hán và chữ Nôm (được sáng tạo từ thế kỉ XI – XII) đều phát triển với sự xuất hiện của hàng loạt tập thơ của Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn v.v… Nội dung ca ngợi đất nước phát triển.
* Thành tựu về nghệ thuật:
– Kiến trúc – điêu khắc: phát triển đạt đến đỉnh cao
+ Phát triển các công trình kiến trúc phật giáo như chùa, tháp, đền tiêu biểu là
+ Chùa Một cột, tháp Báo Thiên, Tháp chùa Phổ Minh,.. Chuông, tượng cũng được đúc, tạc rất nhiều.
+ Gồm những công trình trạm khắc mang những nét hoa văn đặc sắc như rồng mình trơn cuộn trong lá đề, bông cúc nhiều cánh, bệ chân cột hình hoa sen nở… cùng nhiều bức phù điêu có hình các cô tiên, các vũ nữ vừa múa vừa đánh đàn.
– Nghệ thuật sân khấu như chèo, tuồng, ra đời từ sớm và ngày càng phát triển. Múa rối nước là một nghệ thuật đặc sắc.
– Âm nhạc, ca múa phát triển được tổ chức trong các lễ hội, ngày mùa ờ khắp các làng bản miền xuôi cũng như miền ngược. Cùng với các điệu ca, điệu múa, còn có các cuộc đua tài như đấu vật, đua thuyền, đá cầu…
⇒ Đời sống tinh thần phong phú, đa dạng, nhân dân sống vui vẻ, hạnh phúc.
Tại sao văn học chữ Hán từ thế kỉ XVI đến XVIII lại mất dần vị thế vốn có của nó trong thời Lê sơ?
Tại sao văn học chữ Hán từ thế kỉ XVI đến XVIII lại mất dần vị thế vốn có của nó trong thời Lê sơ?
- Thời Lê sơ: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho bộ máy trung ương tập quyền cao độ. Chính vì thế, văn học chữ Hán phát triển mạnh.
- Thời kì XVI đến XVIII, là thời kì khủng hoảng của chế độ phong kiến với nhiều biến động, mặc dù các chính quyền Lê – Trịnh và Nguyễn tìm mọi cách củng cố nhưng vô ích -> Văn học chữ Hán cũng vì thế suy giảm, mất dần vị thế so với thời Lê sơ.
Nhận xét
Em có nhận xét gì về văn hóa dân tộc thế trong thế kỷ X-XV?
- Văn hóa Đại Việt TK X – XV phát triển phong phú, đa dạng.
- Chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài song vẫn mang đậm tính dân tộc và dân gian.

Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI – XVIII?
Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - XVIII:

- Văn học dân gian rất phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm.

- Phản ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thời chứng tỏ cuộc sống tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học thêm phong phú, đa dạng
1. Trong các tác giả sau, tác giả nào không thuộc dòng văn học chữ Nôm?
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
B. Hồ Xuân Hương.
C. Trương Hán Siêu.
D. Đào Duy Từ.
2. Tác giả nào dưới thời Nguyễn được vinh danh là danh nhân văn hóa của thế giới ?

A. Nguyễn Trãi.
B. Nguyễn Du.
C. Nguyễn Khuyến.
D. Nguyễn Đình Chiểu.
3, Ai là tác giả của tập sách về quân sự "Hổ trướng khu cơ"?
Lê Quý Đôn.
B. Phùng Khắc Khoan.
C. Đào Duy Từ.
D. Nguyễn Bỉnh Khiêm.
4. Nếp sống văn hóa riêng của người Việt trong giai đoạn này được hình thành trên cơ sở nào?
Tiếp thu tư tưởng bên ngoài và hòa nhập với nền văn hóa cổ truyền.
B. Những quy định của triều đình phong kiến.
C. Sự du nhập của văn hóa Trung Hoa và nền văn hóa Ấn Độ.
D. Thông qua hoạt động truyền giáo của các giáo sĩ phương Tây. 
Câu 5: Nho giáo và Phật giáo được du nhập vào nước ta thời kì nào?

A.Bắc thuộc
B.Thời Lý
C.Thời Trần
D.Thời Lê
Câu 6: Tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng thời Lý-Trần là
A.Nho giáo
B.Đạo giáo
C.Phật giáo
D.Hin đu giáo
Câu 7: Nho giáo giữ địa vị độc tôn từ
A.thời Lê sơ
B.thời Lý
C.thời Trần
D.thời Hồ

Câu 8. Hệ tư tưởng mới du nhập vào nước ta trong các thế kỉ từ XVI - XVIII là
A. Thiên chúa giáo.
B. Hin đu giáo.
C. Hồi giáo.
D. Phật giáo Hòa Hảo.
Câu 9. Từ các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo mất dần địa vị và từng bước bị suy thoái vì
A. chế độ quân chủ chuyên chế Việt Nam lâm vào khủng hoảng.
B. tư tưởng này không phù hợp với phong tục tập quán của nhân dân
C. sự xuất hiện và được truyền bá rộng rãi của Thiên Chúa giáo.
D. giai cấp thống trị không còn tin dùng do không phù hợp với điều kiện mới.
Câu 10. Thiên chúa giáo du nhập vào nước ta bằng con đường truyền giáo của các giáo sĩ
A. Trung Đông.
B. Ấn Độ.
C. phương Tây.
D. Trung Quốc.
Câu 11. Cùng với sự truyền bá đạo thiên chúa ở Việt Nam, các giáo sĩ phương Tây đã sáng tạo nên
A. chữ Quốc ngữ.
B. chữ nôm.
C. chữ Hán.
D. chữ Brahmi
Câu 12. So với thời Lí - Trần thì Phật giáo trong các thế kỉ XVI - XVIII
A. phát triển hơn.  
B. không phát triển bằng.
C. bị hạn chế phát triển.
D.khôi phục lại vị trí như cũ.
Câu 13. So với thế kỉ X - XV thì nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc trong các thế kỉ XVI - XVIII của nước ta
A. phát triển hơn.  
B. không phát triển bằng.
C. bị hạn chế phát triển.
D. khôi phục lại vị trí như cũ.
Câu 14. Điểm mới của nghệ thuật Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII là
A. xuất hiện nghệ thuật chèo.
B. xuất hiện nghệ thuật tuồng.
C. nghệ thuật dân gian hình thành.
D. nghệ thuật cải lương hình thành.
Tôn sùng vua
Tôn thờ Đức Phật
Thờ cúng tổ tiên
Tôn thờ Thiên Chúa
15. Theo em, tín ngưỡng nào được xem là tín ngưỡng truyền thống của dân tộc Việt Nam?
Nho giáo
Phật giáo
Thiên Chúa giáo
Đạo giáo
16. Tôn giáo mới xuất hiện ở nước ta trong các thế kỉ XVI – XVIII là:
Thời nhà Mạc
Thời Quang Trung
Thời nhà Nguyễn
Thời Đàng Trong – Đàng Ngoài
17. Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống khi nào?
Thương nhân phương Tây
Giáo sĩ phương Tây
Thương nhân Trung Quốc
Giáo sĩ Nhật Bản
18. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua
Tháp Phổ Minh
Tháp Chàm
Chùa Dâu
Điêu khắc Rồng thời Lý
Bệ chân cột hoa sen
Ma r?i nu?c
Nghệ thuật chèo
Đàn đá
Đàn nhị
C?ng Ching
Sáo, tiêu
Thuyền chiến có lầu
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn tay nghìn mắt ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Điêu khắc trên các vì, kèo
Hát ả đào
Hát quan họ
Lăng vua Thiệu Trị
48
Cột cờ Hà Nội (khởi công năm 1805, hoàn thành năm 1812)
 
Gửi ý kiến