Bài 18. Câu nghi vấn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 20h:49' 30-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 20h:49' 30-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
1
Theo mục đích nói, câu được chia thành những kiểu nào?
- Có 4 kiểu câu: - Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
- Câu trần thuật
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
-> Dùng để hỏi
2
Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn sau, cho biết đặc điểm hình thức và chức năng chính của chúng:
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
3
- Hình thức:
+ Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,(có)…không,(đã)… chưa..) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
+ Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Chức năng chính: dùng để hỏi
a/ Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
( Vũ Đình Liên – Ông đồ)
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn quát:
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
e/ Đến lựơt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh- Bức tranh của em gái tôi)
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây
như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? (Phạm Duy Tốn – Sống chết mặc bay)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
a/ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
> Bộc lộ cảm xúc
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
- > Để đe dọa, mắng chửi
-> Để đe dọa
-> Để khẳng định
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi học sinh giỏi thì ai đi?
( khẳng định).
3. Ai lại làm thế?
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo…
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không!
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
- Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Có thể kết thúc bằng dấu (...), (!), (.).
III. Luyện tập
Bài tập 1:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
-> Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “ Tây Du Kí ” được không? (Yêu cầu)
-> Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế ? (Bộc lộ cảm xúc)
Bài tập 2a (TL, tr17): Các câu nghi vấn
- Anh ăn cơm chưa?
Cậu đọc sách đấy à?
Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe thân thiết, gần gũi.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 câu), trong đó có sử dụng câu nghi vấn dùng với chức năng khác.
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, hả, chứ…) hoặc từ hay (nối các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,mỉa mai.
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
*Sơ đồ tư duy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: - Học nội dung phần kết luận
Hoàn thiện bài tập 2b (TL, 17).
* Bài mới: - Chuẩn bị: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) – TL, trang 14.
- Soạn VB Tức cảnh Pác Bó – TL, trag 18.
Theo mục đích nói, câu được chia thành những kiểu nào?
- Có 4 kiểu câu: - Câu nghi vấn
- Câu cầu khiến
- Câu cảm thán
- Câu trần thuật
- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
-> Dùng để hỏi
2
Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn sau, cho biết đặc điểm hình thức và chức năng chính của chúng:
Vẻ nghi ngại hiện ra sắc mặt, con bé hóm hỉnh hỏi mẹ một cách thiết tha:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?
Chị Dậu khẽ gạt nước mắt:
- Không đau con ạ!
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
3
- Hình thức:
+ Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, chứ,(có)…không,(đã)… chưa..) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn).
+ Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm hỏi.
- Chức năng chính: dùng để hỏi
a/ Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ xưa
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
( Vũ Đình Liên – Ông đồ)
b/ Cai lệ không để cho chị nói được hết câu, trợn ngược hai mắt hắn quát:
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!
( Ngô Tất Tố- Tắt đèn)
c/ Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi , thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
e/ Đến lựơt bố tôi ngây người ra như không tin vào mắt mình.
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
(Tạ Duy Anh- Bức tranh của em gái tôi)
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây
như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à? (Phạm Duy Tốn – Sống chết mặc bay)
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem chuyện hay ngâm thơ có thể vui buồn mừng giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao? ( Hoài Thanh- Ý nghĩa văn chương)
Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó , cái con Mèo hay lục lọi ấy !
a/ Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b/ Mày định nói cho cha mày nghe đấy à ?
c/ Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
e/ Con gái tôi vẽ đây ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
d/ Một người hằng ngày chỉ cặm cụi ….. há chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao ?
> Bộc lộ cảm xúc
(sự hoài niệm,tiếc nuối)
- > Để đe dọa, mắng chửi
-> Để đe dọa
-> Để khẳng định
-> Bộc lộ cảm xúc ( sự ngạc nhiên)
1. Nam có thể lấy hộ mình quyển sách được không?
( cầu khiến).
2. Hùng không đi thi học sinh giỏi thì ai đi?
( khẳng định).
3. Ai lại làm thế?
( phủ định).
4. Con có đi học không thì bảo…
( đe doạ).
5. Lượm ơi, còn không!
( bộc lộ tình cảm, cảm xúc).
6. Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à?
khẳng định (mỉa mai )
- Dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, mỉa mai, bộc lộ tình cảm cảm xúc... và không yêu cầu người đối thoại trả lời.
- Có thể kết thúc bằng dấu (...), (!), (.).
III. Luyện tập
Bài tập 1:
Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi mà để:
- Yêu cầu bạn kể lại một nội dung của một bộ phim vừa được trình chiếu.
- Bộc lộ tình cảm cảm xúc trước số phận của một nhân vật văn học.
-> Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung bộ phim “ Tây Du Kí ” được không? (Yêu cầu)
-> Sao cuộc đời lão Hạc khốn khổ đến thế ? (Bộc lộ cảm xúc)
Bài tập 2a (TL, tr17): Các câu nghi vấn
- Anh ăn cơm chưa?
Cậu đọc sách đấy à?
Em đi đâu đấy ?
Không dùng để hỏi mà dùng để chào. Mối quan hệ giữa người nói và người nghe thân thiết, gần gũi.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 8 câu), trong đó có sử dụng câu nghi vấn dùng với chức năng khác.
CÂU NGHI VẤN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC
CHỨC NĂNG
DẤU KẾT THÚC CÂU
Có những từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, hả, chứ…) hoặc từ hay (nối các quan hệ lựa chọn)
Chức năng chính: dùng để hỏi
Chức năng khác : dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,mỉa mai.
Dấu chấm hỏi
Dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
*Sơ đồ tư duy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Bài cũ: - Học nội dung phần kết luận
Hoàn thiện bài tập 2b (TL, 17).
* Bài mới: - Chuẩn bị: Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) – TL, trang 14.
- Soạn VB Tức cảnh Pác Bó – TL, trag 18.
 







Các ý kiến mới nhất