Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Ngà
Ngày gửi: 16h:52' 31-03-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Ngà
Ngày gửi: 16h:52' 31-03-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
PLAY NOW!!
1.
a)
c)
2.
b)
3.
Nguyễn Du
Chuyện người con gái Nam Xương
Nguyễn Dữ
Bánh trôi nước
Hồ Xuân Hương
Truyện Kiều
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Tác giả: Đặng Trần Côn
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm
I. Tìm hi?u chung
1. Tc gi?
- Ông sống vào khoảng nửa đầu TK XVIII
- Chưa rõ năm sinh, năm mất
- Người làng Nhân mục, huyện Thanh Trì (Thanh Xuân, Hà Nội)
2. Dịch giả
- Đoàn Thị Điểm -> tài hoa, thông minh
- Phan Huy Ích (tự là Dụ Am)
3. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
- Gồm 476 câu thơ
- Thể loại: Trường đoản cú, sau dịch thành song thất lục bát
4. Đoạn trích:
a) Vị trí: trích từ câu 193 -> câu 216
b) Đại ý: Tình cảnh, tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về.
II. N?I DUNG VAN B?N:
1.N?i dung
a) Đoạn 1 (8 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
*Ngoại cảnh: “hiên vắng, rèm thưa, đèn, hoa đèn, bóng hoè, tiếng gà gáy, tiếng trống cầm canh”
*Không gian:
- Không gian tẻ nhạt, vắng vẻ: “hiên vắng, rèm thưa”
- Không gian tối tăm, mênh mông: “ngọn đèn”, “hoè phất phơ”
Nghệ thuật:
+ Điệp ngữ bắc cầu “có biết”, “dường bằng chẳng biết”
=> Sự chồng chất, nối tiếp của tâm trạng buồn rầu, hiu hắt.
+ Câu phủ định, kết hợp với từ “bi thiết”
=> Một từ cực tả cảm giác cô đơn, đau đớn cho thấy tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ khi không có ai để cùng san sẻ.
=> Các yếu tố ngoại cảnh và sự đối bóng của người chinh phụ nói lên nỗi lòng vò võ, mong ngóng người chồng trở về; tâm trạng cô đơn, bi thương của người chinh phụ xa chồng.
* Âm thanh:
tiếng gà gáy, tiếng trống cầm canh
-> Báo hiệu trời đã khuya -> tăng sự tĩnh mịch của không gian.
* Thời gian: đêm khuya
=> Thời gian trôi đi một cách nhạt nhẽo, chán chường -> Tâm trạng lo âu, sầu muộn, chờ đợi, khắc khoải.
b) 8 câu tiếp: Nỗi nhớ triền miên
- Hai từ láy miêu tả không gian và thời gian “đằng đẵng” – mỗi giờ khắc trong cảm nhận của người chinh phụ như kéo dài, nặng nề
-> Những từ láy vừa sử dụng để biểu đạt không gian, thời gian vừa thể hiện độ mênh mông không gì đo đếm được nỗi nhớ chồng của chinh phụ.
* Những hành động gắn gượng của chinh phụ
- Từ “gượng” lặp lại 3 lần diễn tả những gắn gượng của chinh phụ mong thoát khỏi vòng vây của cảm giac cô đơn.
+ “Gượng đốt hương” – càng mê mãi, chìm dắm trong nỗi nhớ nhung.
+ “Gượng soi gương”: để trang điểm – nhưng nhìn bóng mình trong gương chinh phụ không cầm nổi nước mắt.
+ “Gượng gãy đàn”: đàn sắc, đàn cầm hoà âm -> ví như cảnh vợ chồng đoàn tụ, dây đàn uyên ương là biểu tượng của lứa đôi gắn bó.
-> Những biểu tượng ấy càng khơi dậy nỗi khát khao lứa đôi.
c) 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
- Hình ảnh:
+ “non Yên”: nơi chồng đi chinh chiến lập công
-> ước lệ tượng trưng
+ “gió Đông”: gió từ phương Đông
-> chỉ gió mùa xuân
+ “gió Đông, non Yên” : gửi không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi giữa người chinh phụ và người chinh phụ.
+ Câu thơ “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời”
+ “thăm thẳm”: nỗi nhớ kéo dài vô tận và được cụ thể bằng hình ảnh so sánh đường lên bằng trời.
“Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong”
“đau đáu”: thể hiện sự day dứt, lo lắng không một chút yên lòng.
-> Hai từ láy gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết, khôn nguôi.
+ Hai câu cuối:
Thể hiện sâu sắc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh.
Tâm trạng khao khát sự đồng cảm của chinh phụ.
2. Nghệ thuật
Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế.
Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ.
3. Ý nghĩa văn bản
Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phi nghĩa.
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm, thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên? Phương thức biểu đạt chính trong văn bản?
Câu 2: Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản trên. Hành động và việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 3: Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ? Ý nghĩa của yếu tố đó?
Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh “ngọn đèn” trong văn bản và trong câu ca dao : “Đèn thương nhớ ai – Mà đèn không tắt”
*Cử chỉ, hành động
- Từ ngữ: “dạo”, “gieo từng bước”, “ngồi”, “rủ thác đòi phen” -> Lo lắng, thương nhớ, mong ngóng tin chồng mình trở về.
- Động từ: “gượng”
+ Gảy đàn
+ Soi gương
+ Đốt hương
-> Miễn cưỡng, gượng gạo không còn niềm vui sống
- Dây đứt phím chùng -> Lo sợ điều không may xảy ra
=> Diễn tả tâm trạng lẻ loi, cô đơn, buồn tủi, mất hết niềm vui sống của người chinh phụ.
b) Đoạn 2:(8 câu còn lại): Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ
- Hình ảnh ước lệ:
+ Gió Đông: gió mùa xuân ấm áp -> lo lắng
+ Non Yên: xa xôi, hiểm trở. Hình ảnh ước lệ -> khao khát đoàn tụ
- Từ láy: “thăm thẳm”, “đau đáu”
- Điệp ngữ: nhớ chàng, thăm thẳm
- Hình ảnh so sánh: Nỗi nhớ “thăm thẳm” như đường lên trời
=> Cực tả nỗi nhớ thương triền miên, da diết của người vợ trẻ nhớ thương chồng
- Hai câu cuối:
+ Người: buồn, thiết tha => đau đớn như bị chà xát
+ Cảnh: sương, mưa => gợi buồn, nhuốm màu, tâm trạng
=> Nỗi buồn chuyển thành nỗi đau khôn tả.
=> Với nghệ thuật phúng dụ, lối miêu tả trực tiếp nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình -> nỗi nhớ thương mien man, nỗi đau cắt cứa tâm can của người chinh phụ.
2. Nghệ thuật
- Tả cảnh ngụ tình
- Sử dụng câu hỏi tu từ, điệp ngữ bắc cầu
- Thể thơ song thất lục bát tạo âm điệu buồn bã triền miên, miêu tả nội tâm tinh tế
3. Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
PLAY NOW!!
1.
a)
c)
2.
b)
3.
Nguyễn Du
Chuyện người con gái Nam Xương
Nguyễn Dữ
Bánh trôi nước
Hồ Xuân Hương
Truyện Kiều
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
(Trích “Chinh phụ ngâm”)
Tác giả: Đặng Trần Côn
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm
I. Tìm hi?u chung
1. Tc gi?
- Ông sống vào khoảng nửa đầu TK XVIII
- Chưa rõ năm sinh, năm mất
- Người làng Nhân mục, huyện Thanh Trì (Thanh Xuân, Hà Nội)
2. Dịch giả
- Đoàn Thị Điểm -> tài hoa, thông minh
- Phan Huy Ích (tự là Dụ Am)
3. Tác phẩm “Chinh phụ ngâm”
- Gồm 476 câu thơ
- Thể loại: Trường đoản cú, sau dịch thành song thất lục bát
4. Đoạn trích:
a) Vị trí: trích từ câu 193 -> câu 216
b) Đại ý: Tình cảnh, tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi chồng đi đánh trận, không có tin tức, không rõ ngày trở về.
II. N?I DUNG VAN B?N:
1.N?i dung
a) Đoạn 1 (8 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
*Ngoại cảnh: “hiên vắng, rèm thưa, đèn, hoa đèn, bóng hoè, tiếng gà gáy, tiếng trống cầm canh”
*Không gian:
- Không gian tẻ nhạt, vắng vẻ: “hiên vắng, rèm thưa”
- Không gian tối tăm, mênh mông: “ngọn đèn”, “hoè phất phơ”
Nghệ thuật:
+ Điệp ngữ bắc cầu “có biết”, “dường bằng chẳng biết”
=> Sự chồng chất, nối tiếp của tâm trạng buồn rầu, hiu hắt.
+ Câu phủ định, kết hợp với từ “bi thiết”
=> Một từ cực tả cảm giác cô đơn, đau đớn cho thấy tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ khi không có ai để cùng san sẻ.
=> Các yếu tố ngoại cảnh và sự đối bóng của người chinh phụ nói lên nỗi lòng vò võ, mong ngóng người chồng trở về; tâm trạng cô đơn, bi thương của người chinh phụ xa chồng.
* Âm thanh:
tiếng gà gáy, tiếng trống cầm canh
-> Báo hiệu trời đã khuya -> tăng sự tĩnh mịch của không gian.
* Thời gian: đêm khuya
=> Thời gian trôi đi một cách nhạt nhẽo, chán chường -> Tâm trạng lo âu, sầu muộn, chờ đợi, khắc khoải.
b) 8 câu tiếp: Nỗi nhớ triền miên
- Hai từ láy miêu tả không gian và thời gian “đằng đẵng” – mỗi giờ khắc trong cảm nhận của người chinh phụ như kéo dài, nặng nề
-> Những từ láy vừa sử dụng để biểu đạt không gian, thời gian vừa thể hiện độ mênh mông không gì đo đếm được nỗi nhớ chồng của chinh phụ.
* Những hành động gắn gượng của chinh phụ
- Từ “gượng” lặp lại 3 lần diễn tả những gắn gượng của chinh phụ mong thoát khỏi vòng vây của cảm giac cô đơn.
+ “Gượng đốt hương” – càng mê mãi, chìm dắm trong nỗi nhớ nhung.
+ “Gượng soi gương”: để trang điểm – nhưng nhìn bóng mình trong gương chinh phụ không cầm nổi nước mắt.
+ “Gượng gãy đàn”: đàn sắc, đàn cầm hoà âm -> ví như cảnh vợ chồng đoàn tụ, dây đàn uyên ương là biểu tượng của lứa đôi gắn bó.
-> Những biểu tượng ấy càng khơi dậy nỗi khát khao lứa đôi.
c) 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
- Hình ảnh:
+ “non Yên”: nơi chồng đi chinh chiến lập công
-> ước lệ tượng trưng
+ “gió Đông”: gió từ phương Đông
-> chỉ gió mùa xuân
+ “gió Đông, non Yên” : gửi không gian rộng lớn, một khoảng cách muôn trùng xa xôi giữa người chinh phụ và người chinh phụ.
+ Câu thơ “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời”
+ “thăm thẳm”: nỗi nhớ kéo dài vô tận và được cụ thể bằng hình ảnh so sánh đường lên bằng trời.
“Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong”
“đau đáu”: thể hiện sự day dứt, lo lắng không một chút yên lòng.
-> Hai từ láy gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết, khôn nguôi.
+ Hai câu cuối:
Thể hiện sâu sắc mối quan hệ giữa ngoại cảnh và tâm cảnh.
Tâm trạng khao khát sự đồng cảm của chinh phụ.
2. Nghệ thuật
Bút pháp tả cảnh ngụ tình, miêu tả nội tâm nhân vật tinh tế.
Ngôn từ chọn lọc, nhiều biện pháp tu từ.
3. Ý nghĩa văn bản
Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh lẻ loi; đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh phi nghĩa.
CỦNG CỐ - LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm, thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi
Buồn rầu nói chẳng nên lời
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên? Phương thức biểu đạt chính trong văn bản?
Câu 2: Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản trên. Hành động và việc làm đó nói lên điều gì?
Câu 3: Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng của người chinh phụ? Ý nghĩa của yếu tố đó?
Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn (5-7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh “ngọn đèn” trong văn bản và trong câu ca dao : “Đèn thương nhớ ai – Mà đèn không tắt”
*Cử chỉ, hành động
- Từ ngữ: “dạo”, “gieo từng bước”, “ngồi”, “rủ thác đòi phen” -> Lo lắng, thương nhớ, mong ngóng tin chồng mình trở về.
- Động từ: “gượng”
+ Gảy đàn
+ Soi gương
+ Đốt hương
-> Miễn cưỡng, gượng gạo không còn niềm vui sống
- Dây đứt phím chùng -> Lo sợ điều không may xảy ra
=> Diễn tả tâm trạng lẻ loi, cô đơn, buồn tủi, mất hết niềm vui sống của người chinh phụ.
b) Đoạn 2:(8 câu còn lại): Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ
- Hình ảnh ước lệ:
+ Gió Đông: gió mùa xuân ấm áp -> lo lắng
+ Non Yên: xa xôi, hiểm trở. Hình ảnh ước lệ -> khao khát đoàn tụ
- Từ láy: “thăm thẳm”, “đau đáu”
- Điệp ngữ: nhớ chàng, thăm thẳm
- Hình ảnh so sánh: Nỗi nhớ “thăm thẳm” như đường lên trời
=> Cực tả nỗi nhớ thương triền miên, da diết của người vợ trẻ nhớ thương chồng
- Hai câu cuối:
+ Người: buồn, thiết tha => đau đớn như bị chà xát
+ Cảnh: sương, mưa => gợi buồn, nhuốm màu, tâm trạng
=> Nỗi buồn chuyển thành nỗi đau khôn tả.
=> Với nghệ thuật phúng dụ, lối miêu tả trực tiếp nội tâm nhân vật, tả cảnh ngụ tình -> nỗi nhớ thương mien man, nỗi đau cắt cứa tâm can của người chinh phụ.
2. Nghệ thuật
- Tả cảnh ngụ tình
- Sử dụng câu hỏi tu từ, điệp ngữ bắc cầu
- Thể thơ song thất lục bát tạo âm điệu buồn bã triền miên, miêu tả nội tâm tinh tế
3. Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích miêu tả những cung bậc và sắc thái khác nhau của nỗi cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi.
 








Các ý kiến mới nhất