Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy
Ngày gửi: 18h:09' 01-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thủy
Ngày gửi: 18h:09' 01-04-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Tiết 46. Baøi 52:
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
TRẺ EM KHI SINH RA ĐÃ BIẾT KHÓC
TRẺ EM KHI SINH RA BIẾT TÌM VÀ BÚ MẸ
BÉ HỌC NÓI
BÉ ĐÁNH RĂNG
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Phản xạ hắt hơi
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Hoànthành bảng sau:
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện ?
Thế nào là phản xạ không điều kiện ?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
Hình thành phản xạ có điều kiện
a/ Thí nghiệm
Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan P Paplop _ người sáng lập ra lí thuyết hoạt động thần kinh cấp cao .Ông là người đầu tiên nghiên cứu não bộ bằng các phương pháp thực nghiệm khách quan , là người đưa ra nhận định :”Mọi hoạt động hành vi đều là các phản xạ”
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
a/ Thí nghiệm của Paplôp
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Có sự kết hợp giữa các kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện :
a/ Thí nghiệm: SGK
b/ Kết luận: Các điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
Quá trình kết hợp đó phải được lập đi lập lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Trong thí nghiệm trên nếu ta bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì sẽ mất dần.
Theo em việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và động vật?
Ý nghĩa:
Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen tốt đối với đời sống con người
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Hoàn thành bảng 52.2 (SGK-Tr 168), so sánh tính chất của 2 loại phản xạ.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
?
?
?
?
?
Bền vững
Số lượng hạn chế
Được hình thành trong đời sống qua học tập, rèn luyện
Có tính chất cá thể, không di truyền
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Củng cố
Bài tập 1: : Phản xạ nào sau đây là PXKĐK và phản xạ nào là PXCĐK?
A. Cá heo làm xiếc
B. Phản xạ bú mẹ ở trẻ em
C. Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
Bài tập 2:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
Củng cố
Bài tập 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ đi làm về.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
Củng cố
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “em có biết”.
PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
TRẺ EM KHI SINH RA ĐÃ BIẾT KHÓC
TRẺ EM KHI SINH RA BIẾT TÌM VÀ BÚ MẸ
BÉ HỌC NÓI
BÉ ĐÁNH RĂNG
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Phản xạ hắt hơi
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK)và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
Hoànthành bảng sau:
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Từ ví dụ hãy cho biết:
Thế nào là phản xạ có điều kiện ?
Thế nào là phản xạ không điều kiện ?
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ không điều kiện (PXKĐK):
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
Hình thành phản xạ có điều kiện
a/ Thí nghiệm
Nhà sinh lý học thần kinh người Nga Ivan P Paplop _ người sáng lập ra lí thuyết hoạt động thần kinh cấp cao .Ông là người đầu tiên nghiên cứu não bộ bằng các phương pháp thực nghiệm khách quan , là người đưa ra nhận định :”Mọi hoạt động hành vi đều là các phản xạ”
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
a/ Thí nghiệm của Paplôp
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
Có sự kết hợp giữa các kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện, trong đó kích thích có điều kiện phải tác động trước.
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện :
a/ Thí nghiệm: SGK
b/ Kết luận: Các điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:
Quá trình kết hợp đó phải được lập đi lập lại nhiều lần và thường xuyên được củng cố.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Trong thí nghiệm trên nếu ta bật đèn mà không cho chó ăn nhiều lần thì hiện tượng gì sẽ xảy ra?
Khi phản xạ có điều kiện không được củng cố thì sẽ mất dần.
Theo em việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện có ý nghĩa gì đối với đời sống con người và động vật?
Ý nghĩa:
Đảm bảo sự thích nghi với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen tốt đối với đời sống con người
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
III. So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Hoàn thành bảng 52.2 (SGK-Tr 168), so sánh tính chất của 2 loại phản xạ.
Tiết 46. Baøi 52: PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN.
?
?
?
?
?
Bền vững
Số lượng hạn chế
Được hình thành trong đời sống qua học tập, rèn luyện
Có tính chất cá thể, không di truyền
Trung ương thần kinh chủ yếu có sự tham gia của vỏ não
III – So sánh các tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
Củng cố
Bài tập 1: : Phản xạ nào sau đây là PXKĐK và phản xạ nào là PXCĐK?
A. Cá heo làm xiếc
B. Phản xạ bú mẹ ở trẻ em
C. Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
Bài tập 2:
a. Tay chạm phải vật nóng thì rụt lại, đèn sáng chiếu vào mắt thì con ngươi co lại, thức ăn vào miệng thì tuyến nước bọt tiết nước bọt...
b. Chúng ta khi mới lọt lòng đã biết: thở, khóc, cười, bú, ngủ...
c. Một bé gái chưa bao giờ được ăn trái me; khi trông thấy trái me không có phản ứng: thèm muốn, tiết nước bọt. Nếu đã vài lần ăn me, sau đó chỉ cần trông thấy trái me thì trong miệng đã tiết ra nước bọt.
Các trường hợp a, b và c thuộc loại phản xạ nào?
Củng cố
Bài tập 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ đi làm về.
d. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
Củng cố
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “em có biết”.
 







Các ý kiến mới nhất