BÀI 29 THUC VAT CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 05-04-2022
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Công (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:58' 05-04-2022
Dung lượng: 25.0 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Kể tên các loài thực vật mà em biết, mỗi đại diện ghi trên 1 tờ giấy (2 phút).
Hãy phân loại thực vật vừa kể trên thành các nhóm và nêu cơ sở phân chia.
Khoảng 400.000 loài Thực vật đã phát hiện trên thế giới
1. ĐA DẠNG THỰC VẬT
Tìm hiểu các nhóm thực vật
Quan sát hình 29.1 kể tên các nhóm Thực vật. Xác định đặc điểm mỗi nhóm.
2. Có thể phân biệt cấu tạo bên trong của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc điểm nào?
3. Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?
1. Quan sát hình 29.1a,b,c,d, hãy kể tên một số đại diện thuộc các nhóm thực vật. Xác định đặc điểm của mỗi nhóm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin hoàn thành PHT
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Rêu
Rêu
Sống ở chân tường
Sống trên đá
Sống trên thân cây gỗ to
Sống trên đất ẩm
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Những nơi ẩm ướt (chân tường, gốc cây, …)
- Chưa có rễ chính thức.
- Thân nhỏ, chưa có mạch dẫn.
- Lá nhỏ.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm trên ngọn) chứa các hạt bào tử.
Sống trên cạn, nơi ẩm ướt
Thân không phân nhánh
Rễ giả
Lá nhỏ mỏng
Sinh sản bằng bào tử
Cơ quan sinh sản: túi bào tử
Góp phần tạo chất mùn
Tạo than bùn làm phân bón, chất đốt
Chưa có mạch dẫn
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Rêu chưa có rễ chính thức và chưa có mạch dẫn, vậy nước và các chất khoáng vận chuyển trong thân bằng cách nào?
Những nơi ẩm ướt (chân tường, gốc cây, …)
- Chưa có rễ chính thức.
- Thân nhỏ, chưa có mạch dẫn.
- Lá nhỏ.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm trên ngọn) chứa các hạt bào tử.
Rêu- cây rêu tường
Rêu tản
Rêu sừng
DƯƠNG XỈ
Cây dương xỉ và ổ túi bào tử
Rêu- cây rêu tường
Có thể phân biệt nhóm Rêu và nhóm Dương xỉ nhờ đặc điểm cấu tạo bên trong nào?
Rêu: chưa có mạch dẫn
Dương xỉ: đã có mạch dẫn để vận chuyển các chất trong cây.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống nơi đất ẩm, chân tường, dưới tán rừng.
- Rễ, thân, lá chính thức, có mạch dẫn vận chuyển các chất
- Lá còn non thường cuộn lại ở đầu.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm mặt dưới là giá) chứa các hạt bào tử.
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
HẠT TRẦN
2. Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng?
1. Môi trường sống?
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống trên cạn.
- Rễ cọc.
- Thân gỗ.
- Lá hình kim.
- Có mạch dẫn.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần:
+ Sống trên cạn, thân gỗ có mạch dẫn, có rễ thật.
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY THÔNG
NÓN ĐỰC
NÓN CÁI
Đặc điểm cơ quan sinh sản?
NÓN CÁI
Cơ quan sinh sản :
Cơ quan sinh sản của thông là nón
Cơ quan sinh sản :
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống trên cạn.
- Rễ cọc.
- Thân gỗ.
- Lá hình kim.
- Có mạch dẫn.
- Có hạt, chưa có hoa, quả.
- Hạt nằm lộ trên noãn.
- Cơ quan sinh sản là nón.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần:
+ Sống trên cạn, thân gỗ có mạch dẫn, có rễ thật.
+ Cơ quan sinh sản là nón.
+ Có hạt, chưa có hoa, quả.
+ Hạt nằm lộ trên noãn.
CÂY PƠMU
CÂY HOÀNG ĐÀN
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
CÂY KIM GIAO
CÂY TRẮC BÁCH DIỆP
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
CÂY VẠN TUẾ
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
Cây lấy gỗ
Thông ba lá
Thông trong sa mạc
Kim giao
Hoàng đàn
Cây làm cảnh
Thiên tuế
Vạn tuế
Bách tán
Trắc bách diệp
HẠT KÍN
MẠCH DẪN HOÀN THIỆN Ở THỰC VẬT HẠT KÍN
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng?
Thân leo
Lá kép
Gân hình mạng
Các dạng lá
Cây rau dền
Cây mít
Cây đậu leo
Cây củ cải
Cành hoa hồng
Thân leo
Gân hình mạng
Lá đơn
Rễ chùm
Thân cột
Lá kép
Cây mướp
Gân hình cung
Thân mọng nước
Lan Hồ Điệp
Xương rồng
Mồng tơi
Củ từ
Cà rốt
Củ đậu
Khoai lang
Khoai mì
Trau ba
Hồ tiêu
Trầu không
Rễ cây Đước
Rễ cây Bụt mọc
Cây Đước
Rễ thở
MỘT SỐ LÁ BIẾN DẠNG.
- Rễ cọc, rễ chùm, và một số loại rễ biến dạng.
- Thân gỗ, thân cột, thân leo, thân bò và một số thân biến dạng.
- Lá đơn, lá kép. Gân hình mạng, gân hình cung, gân song song.
Em có nhận xét gì về rễ, thân, lá ở thực vật hạt kín?
Rất đa dạng.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Môi trường sống đa dạng
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt kín:
+ Môi trường sống, Cơ quan sinh dưỡng đa dạng. Hệ mạch dẫn hoàn thiện
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa dính
Cánh hoa rời
Hoa mọc đơn độc
Hoa mọc đơn độc
Cánh hoa dính
Đặc điểm cơ quan sinh sản
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm.
Cánh hoa rời
Cánh hoa rời
Hoa mọc đơn độc
Hoa đơn tính
Hoa đực
Hoa cái
Hoa lưỡng tính
Nhị
Nhụy
HẠT KÍN
Cây bưởi có hoa, quả, hạt nằm trong quả.
Đặc điểm cơ quan sinh sản?
HẠT THÔNG
(nằm lộ trên các lá noãn hở)
HẠT BƯỞI
(nằm trong quả)
THỰC VẬT HẠT TRẦN
THỰC VẬT HẠT KÍN
CÂY HẠT KÍN
Cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín.
Cơ quan sinh sản của thực vật hạt trần
Nón cái.
Cụm nón đực.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống ở môi trường nước, môi trường cạn.
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
- Có hoa, quả, hạt.
- Hạt được bảo vệ trong quả.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt kín:
+ Môi trường sống đa dạng, Hệ mạch dẫn hoàn thiện, Cơ quan sinh dưỡng đa dạng
+ Có hoa, quả, hạt, hạt nằm trong quả
Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?
- Có hạt, chưa có hoa, quả;
- Hạt nằm lộ trên lá noãn.
Có hoa, quả, hạt
Hạt được bảo vệ trong quả.
Trong 4 nhóm thực vật trên, nhóm nào tiến hóa và đa dạng nhất? Vì sao?
Mỗi nhóm TV có đặc điểm riêng. Các nhóm thực vật được sắp xếp theo chiều hướng tiến hóa, hoàn thiện về tổ chức cơ thể: Từ Rêu--- Dương xỉ--- Hạt trần--- Hạt kín.
Thực vật Hạt kín là tiến hóa nhất nên rất phổ biến trên Trái đất, thích nghi được với các môi trường sống khác nhau.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống ở môi trường nước, môi trường cạn.
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
- Có hoa, quả, hạt.
- Hạt được bảo vệ trong quả.
DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÓM THỰC VẬT XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN THEO GỢI Ý SAU:
RÊU
DƯƠNG XỈ
HẠT TRẦN
HẠT KÍN
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
KHÔNG
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
2.3 Vai trò của thực vật trong đời sống
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.4 Thực vật có vai trò gì?
- Làm thức ăn cho các loài động vật
Thực vật là mắc xích trong chỗi thức ăn
Nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể thì chuỗi thức ăn cũng sẽ không thể tồn tại.
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.2 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì?
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
Hình 29.3: TV là nơi sinh sống của một số sinh vật khác
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.4 Thực vật có vai trò gì?
- Là nơi cư trú, sinh sản của các loài động vật
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ..
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
1/ Các hoạt động nào đã thải khí CO2 vào trong không khí?
2/ Hoạt động nào làm giảm lượng CO2 đồng thời làm tăng lượng O2 trong không khí?
Hình 29.4 Sơ đồ trao đổi khí Carbon dioxide (CO2) và oxygen (O2) trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
PHT 2
Khí cacbônic và ôxi trong không khí
Phân hủy
Hợp chất có cacbon
Quang hợp
Hô hấp
Đèt ch¸y
quang hợp
4. Nếu trái đất không còn cây xanh thì điều gì sẽ xảy ra?
Nếu không có thực vật thì lượng cacbonic sẽ tăng, lượng oxi sẽ giảm => Động vật không sống được.
3.Nhờ đâu mà lượng CO2 và O2 trong không khí được ổn định?
Hô hấp
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Thực vật có vai trò gì với vấn đề bảo vệ môi trường?
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
A: không có thực vật
B: có thực vật
Nhận xét không khí ở 2 nơi?
5. Rút ra kết luận gì về vai trò của thực vật qua bảng sau?
Nhờ tác dụng thoát hơi nước ở lá cây, cản bớt ánh sáng, cản gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu.
Nhờ tác dụng thoát hơi nước ở lá cây, cản bớt ánh sáng, cản gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu.
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Rơi xuống
Mưa
Mưa
A
B
Lượng chảy của dòng nước mưa ở 2 nơi khác nhau
A.Có rừng B. Đồi trọc
6. Quan sát hình minh hoạ, hoạt động nhóm hoàn thành bảng so sánh điểm khác nhau giữa 2 khu vực A ( có rừng) và B (đồi trọc) trong PHT
Lượng chảy 21m3/giây
Lượng chảy 0,6m3/giây
Đặc điểm
Khu vực A( có rừng)
Khu vực B (Đồi trọc)
Có nhiều cây, phân nhiều tầng
Sự phân bố của cây
Chỉ có cây bụi nhỏ
Lượng chảy
0,6 m3/s
21 m3/s
Khả năng giữ đất
Giữ được đất (ít bị xói mòn)
Giữ được ít đất (đất bị xói mòn)
Giữ được ít nước
Giữ được nước
Khả năng giữ nước
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
Quan sát hình 29.5 cho biết:
1.Tại sao phải trồng cây gây rừng?
2.Việc trồng cây xanh có lợi ích gì đồi với vấn đề bảo vệ môi trường?
1. Cây có vai trò giữ đất, giữ nước. Rừng nhiều cây xanh chức năng này sẽ tăng lên. Mất rừng làm tăng nguy cơ xảy ra sạt lở, xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán…
Quan sát hình 29.5 cho biết:
1.Tại sao phải trồng cây gây rừng?
2.Việc trồng cây xanh có lợi ích gì đồi với vấn đề bảo vệ môi trường?
2. Trồng nhiều cây xanh giúp cung cấp một lượng lớn oxy cho chúng ta thở.
Cây xanh có thể làm chậm sự bốc hơi nước, tăng độ ẩm không khí.
Rễ cây có khả năng giữ đất, giữ nước tốt. Vì thế khi đến mùa mưa bão, cây có thể giúp giữ nước và cản trở dòng nước chảy trên bề mặt, hạn chế tốc độ của gió thổi, từ đó hạn chế tình trạng bão, lũ lụt, xói mòn đất do nước chảy mạnh. Trồng nhiều cây xanh ở các khu dân cư giúp cho không khí trong lành hơn, làm bóng mát ngăn chặn ánh nắng mặt trời, hạn chế tác hại của các bức xạ mặt trời lên con người.
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Nạn chặt phá rừng
Cần làm gì để tình trạng này không diễn ra?
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ..
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
2.3 Vai trò của thực vật trong đời sống
Viết một khẩu hiệu tuyên truyền bảo vệ rừng.
Tìm hiểu vai trò của thực vật trong đời sống
Bài hát “Vườn cây của ba”
HS theo dõi bài hát “Vườn cây của ba” kết hợp kiến thức thực tế hoàn thành PHT
Rút ra nhận xét về vai trò của thực vật đối với đời sống con người.
Đáp án PHT
Lúa
Khoai lang
Ngô
Lúa mì
Kê
Sắn
Khoai tây
Cao lương
Đại mạch
Đa dạng thực vật ở Việt Nam
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở những vùng bờ biển người ta thường trồng cây phía ngoài đê nhằm mục đích gì?
Chống gió bão
Chống xói mòn đất
Chống rửa trôi đất
Tất cả các phương án trên
Câu 2: Bộ phận nào của thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước?
Rễ
Thân
Lá
Hoa
Câu 3. Cho sơ đồ sau:
a. Lựa chọn các sinh vật phù hợp với các số trong sơ đồ trên.
b. Từ sơ đồ trên, cho biết vai trò của thực vật?
VẬN DỤNG
HS lựa chọn loài thực vật có ích (cây rau, cây gia vị, cây hoa...trong hộp xốp hoặc thủy canh....), sử dụng dụng cụ để trồng và chăm sóc cây tại nhà (Nộp báo cáo sau 1-2 tuần)
Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm (chụp hình, quay video trình bày trên slides....) về cây được trồng và chăm sóc của nhóm.
Bảng tiêu chí đánh giá:
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
THỬ TÀI HIỂU BIẾT
Kể tên các loài thực vật mà em biết, mỗi đại diện ghi trên 1 tờ giấy (2 phút).
Hãy phân loại thực vật vừa kể trên thành các nhóm và nêu cơ sở phân chia.
Khoảng 400.000 loài Thực vật đã phát hiện trên thế giới
1. ĐA DẠNG THỰC VẬT
Tìm hiểu các nhóm thực vật
Quan sát hình 29.1 kể tên các nhóm Thực vật. Xác định đặc điểm mỗi nhóm.
2. Có thể phân biệt cấu tạo bên trong của cây rêu và cây dương xỉ nhờ đặc điểm nào?
3. Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?
1. Quan sát hình 29.1a,b,c,d, hãy kể tên một số đại diện thuộc các nhóm thực vật. Xác định đặc điểm của mỗi nhóm.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Quan sát hình ảnh, nghiên cứu thông tin hoàn thành PHT
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Rêu
Rêu
Sống ở chân tường
Sống trên đá
Sống trên thân cây gỗ to
Sống trên đất ẩm
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Những nơi ẩm ướt (chân tường, gốc cây, …)
- Chưa có rễ chính thức.
- Thân nhỏ, chưa có mạch dẫn.
- Lá nhỏ.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm trên ngọn) chứa các hạt bào tử.
Sống trên cạn, nơi ẩm ướt
Thân không phân nhánh
Rễ giả
Lá nhỏ mỏng
Sinh sản bằng bào tử
Cơ quan sinh sản: túi bào tử
Góp phần tạo chất mùn
Tạo than bùn làm phân bón, chất đốt
Chưa có mạch dẫn
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Rêu chưa có rễ chính thức và chưa có mạch dẫn, vậy nước và các chất khoáng vận chuyển trong thân bằng cách nào?
Những nơi ẩm ướt (chân tường, gốc cây, …)
- Chưa có rễ chính thức.
- Thân nhỏ, chưa có mạch dẫn.
- Lá nhỏ.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm trên ngọn) chứa các hạt bào tử.
Rêu- cây rêu tường
Rêu tản
Rêu sừng
DƯƠNG XỈ
Cây dương xỉ và ổ túi bào tử
Rêu- cây rêu tường
Có thể phân biệt nhóm Rêu và nhóm Dương xỉ nhờ đặc điểm cấu tạo bên trong nào?
Rêu: chưa có mạch dẫn
Dương xỉ: đã có mạch dẫn để vận chuyển các chất trong cây.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống nơi đất ẩm, chân tường, dưới tán rừng.
- Rễ, thân, lá chính thức, có mạch dẫn vận chuyển các chất
- Lá còn non thường cuộn lại ở đầu.
- Không có hoa, quả, hạt.
- Cơ quan sinh sản là túi bào tử (nằm mặt dưới là giá) chứa các hạt bào tử.
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần
Ngành Hạt kín
HẠT TRẦN
2. Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng?
1. Môi trường sống?
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống trên cạn.
- Rễ cọc.
- Thân gỗ.
- Lá hình kim.
- Có mạch dẫn.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần:
+ Sống trên cạn, thân gỗ có mạch dẫn, có rễ thật.
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA CÂY THÔNG
NÓN ĐỰC
NÓN CÁI
Đặc điểm cơ quan sinh sản?
NÓN CÁI
Cơ quan sinh sản :
Cơ quan sinh sản của thông là nón
Cơ quan sinh sản :
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống trên cạn.
- Rễ cọc.
- Thân gỗ.
- Lá hình kim.
- Có mạch dẫn.
- Có hạt, chưa có hoa, quả.
- Hạt nằm lộ trên noãn.
- Cơ quan sinh sản là nón.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt trần:
+ Sống trên cạn, thân gỗ có mạch dẫn, có rễ thật.
+ Cơ quan sinh sản là nón.
+ Có hạt, chưa có hoa, quả.
+ Hạt nằm lộ trên noãn.
CÂY PƠMU
CÂY HOÀNG ĐÀN
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
CÂY KIM GIAO
CÂY TRẮC BÁCH DIỆP
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
CÂY VẠN TUẾ
MỘT SỐ CÂY HẠT TRẦN
Cây lấy gỗ
Thông ba lá
Thông trong sa mạc
Kim giao
Hoàng đàn
Cây làm cảnh
Thiên tuế
Vạn tuế
Bách tán
Trắc bách diệp
HẠT KÍN
MẠCH DẪN HOÀN THIỆN Ở THỰC VẬT HẠT KÍN
Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng?
Thân leo
Lá kép
Gân hình mạng
Các dạng lá
Cây rau dền
Cây mít
Cây đậu leo
Cây củ cải
Cành hoa hồng
Thân leo
Gân hình mạng
Lá đơn
Rễ chùm
Thân cột
Lá kép
Cây mướp
Gân hình cung
Thân mọng nước
Lan Hồ Điệp
Xương rồng
Mồng tơi
Củ từ
Cà rốt
Củ đậu
Khoai lang
Khoai mì
Trau ba
Hồ tiêu
Trầu không
Rễ cây Đước
Rễ cây Bụt mọc
Cây Đước
Rễ thở
MỘT SỐ LÁ BIẾN DẠNG.
- Rễ cọc, rễ chùm, và một số loại rễ biến dạng.
- Thân gỗ, thân cột, thân leo, thân bò và một số thân biến dạng.
- Lá đơn, lá kép. Gân hình mạng, gân hình cung, gân song song.
Em có nhận xét gì về rễ, thân, lá ở thực vật hạt kín?
Rất đa dạng.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Môi trường sống đa dạng
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt kín:
+ Môi trường sống, Cơ quan sinh dưỡng đa dạng. Hệ mạch dẫn hoàn thiện
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa dính
Cánh hoa rời
Hoa mọc đơn độc
Hoa mọc đơn độc
Cánh hoa dính
Đặc điểm cơ quan sinh sản
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm
Cánh hoa rời
Hoa mọc thành cụm.
Cánh hoa rời
Cánh hoa rời
Hoa mọc đơn độc
Hoa đơn tính
Hoa đực
Hoa cái
Hoa lưỡng tính
Nhị
Nhụy
HẠT KÍN
Cây bưởi có hoa, quả, hạt nằm trong quả.
Đặc điểm cơ quan sinh sản?
HẠT THÔNG
(nằm lộ trên các lá noãn hở)
HẠT BƯỞI
(nằm trong quả)
THỰC VẬT HẠT TRẦN
THỰC VẬT HẠT KÍN
CÂY HẠT KÍN
Cơ quan sinh sản của thực vật hạt kín.
Cơ quan sinh sản của thực vật hạt trần
Nón cái.
Cụm nón đực.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống ở môi trường nước, môi trường cạn.
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
- Có hoa, quả, hạt.
- Hạt được bảo vệ trong quả.
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
Ngành Hạt kín:
+ Môi trường sống đa dạng, Hệ mạch dẫn hoàn thiện, Cơ quan sinh dưỡng đa dạng
+ Có hoa, quả, hạt, hạt nằm trong quả
Đặc điểm nào giúp em phân biệt cây Hạt trần và cây Hạt kín?
- Có hạt, chưa có hoa, quả;
- Hạt nằm lộ trên lá noãn.
Có hoa, quả, hạt
Hạt được bảo vệ trong quả.
Trong 4 nhóm thực vật trên, nhóm nào tiến hóa và đa dạng nhất? Vì sao?
Mỗi nhóm TV có đặc điểm riêng. Các nhóm thực vật được sắp xếp theo chiều hướng tiến hóa, hoàn thiện về tổ chức cơ thể: Từ Rêu--- Dương xỉ--- Hạt trần--- Hạt kín.
Thực vật Hạt kín là tiến hóa nhất nên rất phổ biến trên Trái đất, thích nghi được với các môi trường sống khác nhau.
Bảng: Đặc điểm các nhóm Thực vật
Sống ở môi trường nước, môi trường cạn.
- Rễ, thân, lá biến đổi đa dạng.
- Hệ mạch dẫn hoàn thiện.
- Có hoa, quả, hạt.
- Hạt được bảo vệ trong quả.
DỰA VÀO ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÓM THỰC VẬT XÂY DỰNG KHÓA LƯỠNG PHÂN THEO GỢI Ý SAU:
RÊU
DƯƠNG XỈ
HẠT TRẦN
HẠT KÍN
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
CÓ
KHÔNG
KHÔNG
KHÔNG
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
2.3 Vai trò của thực vật trong đời sống
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.4 Thực vật có vai trò gì?
- Làm thức ăn cho các loài động vật
Thực vật là mắc xích trong chỗi thức ăn
Nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể thì chuỗi thức ăn cũng sẽ không thể tồn tại.
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.2 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì?
Quan sát hình 29.2 và 29.3 SGK/T134
Hình 29.3: TV là nơi sinh sống của một số sinh vật khác
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
1. Hình 29.3 Thực vật có vai trò gì? Điều gì xảy ra với các sinh vật trong chuỗi thức ăn hình 29.2 nếu số lượng loài cỏ bị giảm đi đáng kể?
2. Hình 29.4 Thực vật có vai trò gì?
- Là nơi cư trú, sinh sản của các loài động vật
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ..
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
1/ Các hoạt động nào đã thải khí CO2 vào trong không khí?
2/ Hoạt động nào làm giảm lượng CO2 đồng thời làm tăng lượng O2 trong không khí?
Hình 29.4 Sơ đồ trao đổi khí Carbon dioxide (CO2) và oxygen (O2) trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
PHT 2
Khí cacbônic và ôxi trong không khí
Phân hủy
Hợp chất có cacbon
Quang hợp
Hô hấp
Đèt ch¸y
quang hợp
4. Nếu trái đất không còn cây xanh thì điều gì sẽ xảy ra?
Nếu không có thực vật thì lượng cacbonic sẽ tăng, lượng oxi sẽ giảm => Động vật không sống được.
3.Nhờ đâu mà lượng CO2 và O2 trong không khí được ổn định?
Hô hấp
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Thực vật có vai trò gì với vấn đề bảo vệ môi trường?
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
A: không có thực vật
B: có thực vật
Nhận xét không khí ở 2 nơi?
5. Rút ra kết luận gì về vai trò của thực vật qua bảng sau?
Nhờ tác dụng thoát hơi nước ở lá cây, cản bớt ánh sáng, cản gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu.
Nhờ tác dụng thoát hơi nước ở lá cây, cản bớt ánh sáng, cản gió, thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu.
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Rơi xuống
Mưa
Mưa
A
B
Lượng chảy của dòng nước mưa ở 2 nơi khác nhau
A.Có rừng B. Đồi trọc
6. Quan sát hình minh hoạ, hoạt động nhóm hoàn thành bảng so sánh điểm khác nhau giữa 2 khu vực A ( có rừng) và B (đồi trọc) trong PHT
Lượng chảy 21m3/giây
Lượng chảy 0,6m3/giây
Đặc điểm
Khu vực A( có rừng)
Khu vực B (Đồi trọc)
Có nhiều cây, phân nhiều tầng
Sự phân bố của cây
Chỉ có cây bụi nhỏ
Lượng chảy
0,6 m3/s
21 m3/s
Khả năng giữ đất
Giữ được đất (ít bị xói mòn)
Giữ được ít đất (đất bị xói mòn)
Giữ được ít nước
Giữ được nước
Khả năng giữ nước
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
Quan sát hình 29.5 cho biết:
1.Tại sao phải trồng cây gây rừng?
2.Việc trồng cây xanh có lợi ích gì đồi với vấn đề bảo vệ môi trường?
1. Cây có vai trò giữ đất, giữ nước. Rừng nhiều cây xanh chức năng này sẽ tăng lên. Mất rừng làm tăng nguy cơ xảy ra sạt lở, xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán…
Quan sát hình 29.5 cho biết:
1.Tại sao phải trồng cây gây rừng?
2.Việc trồng cây xanh có lợi ích gì đồi với vấn đề bảo vệ môi trường?
2. Trồng nhiều cây xanh giúp cung cấp một lượng lớn oxy cho chúng ta thở.
Cây xanh có thể làm chậm sự bốc hơi nước, tăng độ ẩm không khí.
Rễ cây có khả năng giữ đất, giữ nước tốt. Vì thế khi đến mùa mưa bão, cây có thể giúp giữ nước và cản trở dòng nước chảy trên bề mặt, hạn chế tốc độ của gió thổi, từ đó hạn chế tình trạng bão, lũ lụt, xói mòn đất do nước chảy mạnh. Trồng nhiều cây xanh ở các khu dân cư giúp cho không khí trong lành hơn, làm bóng mát ngăn chặn ánh nắng mặt trời, hạn chế tác hại của các bức xạ mặt trời lên con người.
C
MỘT SỐ CÂY TRỒNG TRONG NHÀ
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
Nạn chặt phá rừng
Cần làm gì để tình trạng này không diễn ra?
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
Trong tự nhiên, thực vật là thức ăn của nhiều loài sinh vật khác.
Thực vật cung cấp nơi ở, nơi sinh sản cho nhiều loài sinh vật, ..
Thực vật góp phần giữ cân bằng hàm lượng khí oxygen và carbon dioxide trong không khí
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Thực vật góp phần giữ đất, chống xói mòn
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
THỰC VẬT
I. ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
II. VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT
2.1 Vai trò của thực vật trong tự nhiên
2.2 Vai trò của thực vật với vấn đề bảo vệ môi trường
2.3 Vai trò của thực vật trong đời sống
Viết một khẩu hiệu tuyên truyền bảo vệ rừng.
Tìm hiểu vai trò của thực vật trong đời sống
Bài hát “Vườn cây của ba”
HS theo dõi bài hát “Vườn cây của ba” kết hợp kiến thức thực tế hoàn thành PHT
Rút ra nhận xét về vai trò của thực vật đối với đời sống con người.
Đáp án PHT
Lúa
Khoai lang
Ngô
Lúa mì
Kê
Sắn
Khoai tây
Cao lương
Đại mạch
Đa dạng thực vật ở Việt Nam
LUYỆN TẬP
Câu 1. Ở những vùng bờ biển người ta thường trồng cây phía ngoài đê nhằm mục đích gì?
Chống gió bão
Chống xói mòn đất
Chống rửa trôi đất
Tất cả các phương án trên
Câu 2: Bộ phận nào của thực vật đóng vai trò quan trọng trong việc giữ nước?
Rễ
Thân
Lá
Hoa
Câu 3. Cho sơ đồ sau:
a. Lựa chọn các sinh vật phù hợp với các số trong sơ đồ trên.
b. Từ sơ đồ trên, cho biết vai trò của thực vật?
VẬN DỤNG
HS lựa chọn loài thực vật có ích (cây rau, cây gia vị, cây hoa...trong hộp xốp hoặc thủy canh....), sử dụng dụng cụ để trồng và chăm sóc cây tại nhà (Nộp báo cáo sau 1-2 tuần)
Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm (chụp hình, quay video trình bày trên slides....) về cây được trồng và chăm sóc của nhóm.
Bảng tiêu chí đánh giá:
 







Các ý kiến mới nhất