Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Thương mại và du lịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nhật Đan
Ngày gửi: 20h:51' 05-04-2022
Dung lượng: 20.8 MB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích: 0 người
Em hãy cho biết các bức ảnh trên đang nói đến hoạt động gì?
Hoạt động thương mại
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Bài 15
Người thực hiện: HOÀNG NHẬT ĐAN
I. THƯƠNG MẠI
1: Nội thương
Nhờ vào thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới mà các hoạt động nội thương đã thay đổi căn bản. Cả nước là một thị trường thống nhất. Hàng hóa dồi dào, đa dạng và tự do lưu thông. Hệ thống các chợ hoạt động tấp nập cả ở thành thị và nông thôn.
Các thành phần kinh tế đặc biệt là kinh tế tư nhân đã giúp cho nội thương phát triển mạnh mẽ.
Quy mô dân số, sức mua của nhân dân tăng lên và sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác đã tạo nên mức độ tập trung khác nhau của các hoạt động thương mại giữa các vùng trong nước.
Em hãy nêu vai trò của ngành thương mại
-Thúc đẩy sản xuất, cải thiện đời sống và tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới.
-Phát triển hàng hóa phong phú đa dạng.
-Mạng lưới lưu thông hàng hóa rộng khắp cả nước.
Hình 15.1. Biểu đồ tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng, năm 2002
- Quan sát hình 15.1 (sgk trang 56), hãy cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào của nước ta?
Hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
I. THƯƠNG MẠI

1: Nội thương

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta. Ở đây có các chợ lớn, các trung tâm thương mại lớn, các siêu thị,…Đặc biệt các dịch vụ tư vấn, tài chính, các dịch vụ sản xuất và đầu tư nói chung đã làm nổi bật hơn nữa vai trò và vị trí của hai trung tâm này.
THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
Nhìn vào bản đồ hãy xác định 2 trung tâm lớn nhất nước ta.
Hà Nội
TP. Hồ Chí Minh
CHỢ ĐỒNG XUÂN
CHỢ BẾN THÀNH
Trung tâm thương mại Tràng Tiền Hà Nội
Trung tâm thương mại Sài Gòn
Keangnam landmark 72 (Hà Nội)
Landmark 81 (TP Hồ Chí Minh)
=>Nội thương
- Vai trò: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng, đi lại, văn hóa,… trong nước
- Tình hình phát triển: Cả nước đã hình thành một thị trường thống nhất: hàng hoá dồi dào, đa dạng và tự do lưu thông.
- Phân bố:
   + Nhân tố ảnh hưởng: Quy mô dân số, sức mua và sự phát triển các ngành kinh tế.
   + Phân bố: Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta.
I. THƯƠNG MẠI
2: Ngoại thương
Ngoại thương là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất ở nước ta. Nền kinh tế càng phát triển và mở cửa thì hoạt động ngoại thương càng quan trọng, có tác dụng trong việc giải quyết đầu ra cho các sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao và cải thiện đời sống nhân dân.

Hình 15.6. Biểu đồ cơ cấu giá trị xuất khẩu, năm 2002 (%)
Hãy nhận xét biểu đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta mà em biết?
* Nhận xét:
- Chiếm tỉ trọng cao nhất là hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (40,6%).
- Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản chiếm tỉ trọng lớn thứ 2 (31,8%).
- Hàng nông – lâm – thủy sản chiếm tỉ trọng thấp nhất  (27,6%).
* Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là:
- Than, dầu khí.
- Gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, điều, chè, tôm, cá.
- Da giày, quần áo, hàng thủ công mĩ nghệ.
I. THƯƠNG MẠI
2: Ngoại thương

Nước ta cũng đang nhập khẩu nhiều máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu. Phần nhập khẩu lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ.
Hiện nay nước ta buôn bán nhiều nhất với thị trường châu Á – Thái Bình Dương như Nhật Bản, các nước ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ostraylia và vùng lãnh thổ như Đài Loan. Thị trường châu Âu và Bắc Mĩ ngày càng tiêu thụ nhiều hàng hóa của Việt Nam.
Vải xuất khẩu
Chế biến cá cha xuất khẩu
I. THƯƠNG MẠI
2: Ngoại thương
Dựa vào thông tin sgk, em hãy nêu vai trò và tình hình phát triển ngoại thương nước ta hiện nay.
- Vai trò: giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao, cải thiện đời sống nhân dân.
- Tình hình phát triển:
   + Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; hàng nông, lâm, thủy sản.
   + Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc thiết bị; nguyên liệu, nhiên liệu; lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng.
   + Thị trường xuất - nhập khẩu ngày càng mở rộng: châu Á – Thái Bình Dương (Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Đài Loan), châu Âu và Bắc Mĩ.
=> Ngoại thương
- Vai trò: giải quyết đầu ra cho sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất với chất lượng cao, cải thiện đời sống nhân dân.
- Tình hình phát triển:
   + Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực: hàng công nghiệp nặng và khoáng sản; hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp; hàng nông, lâm, thủy sản.
   + Các mặt hàng nhập khẩu: máy móc thiết bị; nguyên liệu, nhiên liệu; lương thực thực phẩm và hàng tiêu dùng.
   + Thị trường xuất - nhập khẩu ngày càng mở rộng: châu Á – Thái Bình Dương (Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ô-xtrây-li-a, Đài Loan), châu Âu và Bắc Mĩ.
II. DU LỊCH
Du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại nguồn thu nhập lớn, góp phần mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước trên thế giới và cải thiện đời sống nhân dân.
Nước ta giàu tài nguyên du lịch tự nhiên (phong cảnh, bãi tắm đẹp, khí hậu tốt, có nhiều vườn quốc gia với nhiều động thực vật quý hiếm,…) và tài nguyên du lịch nhân văn (các công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống, các làng nghề truyền thống, văn hóa dân gian,…). Nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng đã được công nhận là di sản thế giới: Vịnh Hạ Long, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Quần thể di tích Cố đô Huế, Di tích Mỹ Sơn, Phố cổ Hội An.
Năm 2002, cả nước đón hơn 2.600.000 lượt khách quốc tế và hơn 10.000.000 khách trong nước. Hiện nay ngành du lịch đang có chiến lược để tạo ra nhiều sản phẩm du lịch mới, tăng sức cạnh tranh cho khu vực.
=> Du lịch
- Vai trò: Du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu KT cả nước, đem lại nguồn thu nhập, mở rộng giao lưu giữa nước ta với các nước và cải thiện đời sống nhân dân.
- Điều kiện phát triển:
    + Tài nguyên du lịch nhân văn: công trình kiến trúc, di tích lịch sử, lễ hội truyền thống…
- Tình hình phát triển: Số lượng khách quốc tế, nội địa, doanh thu du lịch tăng.
- Phương hướng phát triển: Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch đã làm tăng sức cạnh tranh ngành du lịch nước ta trong khu vực.
HẾT
468x90
 
Gửi ý kiến