Tìm kiếm Bài giảng
Phép nhân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Hà
Ngày gửi: 22h:06' 06-04-2022
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Phương Hà
Ngày gửi: 22h:06' 06-04-2022
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
1. Khởi động
Khởi động
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 76,9 – 6,3 là:
B. 13,9
D. 16,6
A. 70,6
C. 70,87
A
Khởi động
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 83,45 – 30,98 là:
B. 53,57
D. 52,47
A. 52,57
C. 53,47
D
2. Luyện tập- thực hành
TÍCH
Thừa số
x
a
b
c
=
Tính chất giao hoán: a x b = b x a
Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c
Nhân với thừa số 1: 1 x a = a x 1 = a
Nhân với thừa số 0 : 0 x a = a x 0 = 0.
Một số tính chất của phép nhân
.a) 4802 x 324
c) 35,4 x 6,8
Bài 1. Tính
a/ 4802 x 324
4802
324
19208
9604
14406
1555848
x
c/ 35,4 x 6,8
35,4
6,8
2832
2124
240,72
x
b/
Bài 2. Tính nhẩm
TRÒ CHƠI
ĐÀO VÀNG
BẮT ĐẦU
100$
100$
50$
50$
20$
20$
150
10$
150$
3,25 x 10
3,25 x 0,1
417,56 x 100
417,56 x 0,01
28,5 x 100
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 2,5 x 7,8 x 4
b/ 0,5 x 9,6 x 2
c/ 8,36 x 5 x 0,2
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36
= (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9
= 79
= 8,36 x 1
Tóm tắt
A
B
V= 48,5 km/giờ
V= 33,5 km/giờ
…km ?
.
C
sau 1 giờ 30 phút
Bài 4
Bài 4
Giải
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km
3. Vận dụng
Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thường dùng phép nhân để làm gì?
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Xem lại và học thuộc các tính chất của phép nhân.
Khởi động
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 76,9 – 6,3 là:
B. 13,9
D. 16,6
A. 70,6
C. 70,87
A
Khởi động
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng
Kết quả của phép trừ: 83,45 – 30,98 là:
B. 53,57
D. 52,47
A. 52,57
C. 53,47
D
2. Luyện tập- thực hành
TÍCH
Thừa số
x
a
b
c
=
Tính chất giao hoán: a x b = b x a
Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
Nhân một tổng với một số: (a + b) x c = a x c + b x c
Nhân với thừa số 1: 1 x a = a x 1 = a
Nhân với thừa số 0 : 0 x a = a x 0 = 0.
Một số tính chất của phép nhân
.a) 4802 x 324
c) 35,4 x 6,8
Bài 1. Tính
a/ 4802 x 324
4802
324
19208
9604
14406
1555848
x
c/ 35,4 x 6,8
35,4
6,8
2832
2124
240,72
x
b/
Bài 2. Tính nhẩm
TRÒ CHƠI
ĐÀO VÀNG
BẮT ĐẦU
100$
100$
50$
50$
20$
20$
150
10$
150$
3,25 x 10
3,25 x 0,1
417,56 x 100
417,56 x 0,01
28,5 x 100
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a/ 2,5 x 7,8 x 4
b/ 0,5 x 9,6 x 2
c/ 8,36 x 5 x 0,2
d/ 8,3 x 7,9 + 7,9 x 1,7
= 7,8 x (2,5 x 4)
= 7,8 x 10
= 78
= 9,6 x (0,5 x 2)
= 9,6 x 1
= 9,6
= 8,36 x (5 x 0,2)
= 8,36
= (8,3 + 1,7) x 7,9
= 10 x 7,9
= 79
= 8,36 x 1
Tóm tắt
A
B
V= 48,5 km/giờ
V= 33,5 km/giờ
…km ?
.
C
sau 1 giờ 30 phút
Bài 4
Bài 4
Giải
Sau mỗi giờ ô tô và xe máy đi được quãng đường là:
48,5 + 33,5 = 82 (km)
Đổi 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Độ dài quãng đường AB là:
82 x 1,5 = 123 (km)
Đáp số: 123km
3. Vận dụng
Trong thực tế cuộc sống, chúng ta thường dùng phép nhân để làm gì?
Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.
Xem lại và học thuộc các tính chất của phép nhân.
 









Các ý kiến mới nhất