Bài 25. Phong trào Tây Sơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 13h:14' 07-04-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Tuấn
Ngày gửi: 13h:14' 07-04-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KỸ THUẬT
VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.1. Phân loại câu hỏi
- Trắc nghiệm tự luận:
+ Hỏi tổng quát gộp nhiều ý.
+ Cung cấp đáp án.
- Trắc nghiệm khách quan:
+ Hỏi từng ý.
+ Chọn đáp án.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
- TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.3. Các loại câu hỏi TNKQ
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
- Trắc nghiệm đúng, sai.
- Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn.
- Trắc nghiệm ghép đôi.
CẤU TRÚC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu dẫn;
2. Phương án trả lời:
- Phương án đúng;
- Phương án nhiễu.
2. QUY TRÌNH VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Xây dựng ma trận đề thi và bảng đặc tả
Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Rà soát, chọn lọc, biên soạn và thẩm định câu hỏi thi
Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi
Chỉnh sửa các câu hỏi thử nghiệm
Xây dựng đề thi, phân tích, đánh giá đề thi
Chỉnh sửa sau khi thử nghiệm đề thi
Rà soát, lựa chọn vào ngân hàng câu hỏi thi
QUY
TRÌNH
VIẾT
CÂU
HỎI TRẮC
NGHIỆM
KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Nghiên cứu kỹ ma trận và bảng đặc tả
Nghiên cứu kỹ các cấp độ, đơn vị kiến thức của câu hỏi
Viết lời dẫn câu hỏi
Viết các phương án cho câu hỏi (phương án đúng, nhiễu)
Giải thích cho việc lựa chọn các phương án nhiễu
Phản biện chéo giữa 2 giáo viên cho nhau
Phản biện, góp ý, chỉnh sửa trong toàn tổ
Hoàn thiện sau khi phản biện, nhập câu hỏi vào ngân hàng
VIẾT
CÂU
HỎI THÔ
NGUYÊN TẮC VIẾT CÂU HỎI
- Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận;
- Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
- Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức;
NGUYÊN TẮC VIẾT CÂU HỎI
- Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất;
- Một câu trắc nghiệm này KHÔNG gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác; giữ các câu độc lập với nhau;
- Không sử dụng các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân;
- Không sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa;
- Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế;
- Cần tập trung vào một vấn đề cụ thể (hoặc là duy nhất).
KỸ THUẬT VIẾT PHẦN DẪN
1. Yêu cầu rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu, đơn nghĩa;
2. Nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu;
3. Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn;
4. Tránh sự dài dòng trong phần dẫn;
5. Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định.
6. Khi viết câu dẫn có sử dụng Atlat hoặc bản đồ nên chỉ yêu cầu học sinh sử dụng một trang Atlat hoặc bản đồ/1 câu hỏi.
KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
1. Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án đúng/đúng nhất;
2. Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó;
3. Cần hạn chế tối đa khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau;
4. Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa;
5. Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…);
KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
6. Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi;
7. Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định;
8. Tránh sử dụng cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không có phương án nào”;
9. Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”,... hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đối”…;
10. Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10-25%.
MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN NHIỄU
1. Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
2. Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và đang tìm câu trả lời có tính thuyết phục để đoán mò;
3. Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi;
4. Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời.
LƯU Ý ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN NHIỄU
5. Nên tránh sử dụng dấu ba chấm (…) trong câu dẫn hay đáp án;
6. Các đáp án nhiễu phải dựa trên một căn cứ nào đó;
7. Tránh trùng các câu hỏi hoặc “trùng” đáp án;
8. Phương án lựa chọn không nên đưa quá nhiều dữ kiện;
9. Đặc biệt lưu ý tính chính xác về văn phạm.
CÂU HỎI SAI NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, hãy sắp xếp các điểm du lịch biển của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?
A. Lăng Cô, Non Nước, Mỹ Khê, Sa Huỳnh.
B. Non Nước, Mỹ Khê, Lăng Cô, Sa Huỳnh.
C. Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Lăng Cô, Non Nước.
D. Sa Huỳnh, Mỹ Khê, Non Nước, Lăng Cô.
( Lăng Cô không phải là điểm du lịch của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Địa lí 9: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ)
CÂU HỎI SAI NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
Tại sao bão thường xuất hiện ở khu vực xích đạo?
A. Xích đạo thường hình thành các xoáy thuận lớn.
B. Có sự tranh chấp giữa hai khối khí nhiệt đới Bắc và Nam bán cầu.
C. Lượng mưa lớn nhất so với các khu vực khác.
D. Phần lớn diện tích xích đạo là biển và đại dương.
(Bão không xuất hiện ở xích đạo; Ở xích đạo không hình thành xoáy – Ví dụ)
CÂU HỎI NÀY GỢI Ý CHO CÂU HỎI KHÁC
Câu 1. Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng. B. Vùng cửa sông.
C. Vùng đồi trước núi. D. Các cao nguyên.
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây làm cho dân cư nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng?
A. Dễ tìm việc làm. B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. Khoáng sản phong phú. D. Xu thế chung của thế giới.
Câu hỏi 2 gợi ý cho trả lời của câu 1
(Địa lí 9: Bài phân bố dân cư, các loại hình quần cư)
CÂU HỎI DỰA VÀO Ý KIẾN CÁ NHÂN
Tỉnh/thành nào sau đây ở nước ta có nhiều cảnh quan đẹp nhất để phát triển du lịch?
A. Quảng Ninh.
B. Quảng Bình.
C. Đà Nẵng.
D. Quảng Nam
(Bài 15: Thương mại và du lịch – Địa lí 9.)
Chọn nơi nào chỉ là nhận định chủ quan)
CÂU HỎI TRÍCH DẪN NGUYÊN TRẠNG SGK
Nhờ có các hoạt động vận tải, thương mại mà các ngành kinh tế nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất là vai trò của ngành
A. dịch vụ
B. bưu chính, viễn thông
C. du lịch
D. tư vấn đầu tư
( Nguyên văn mục 2, trang 48 SGK Địa lí 9)
CÂU HỎI KHÔNG PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ
Gió mùa đông bắc thổi liên tục từ 2 đến 3 tháng tạo ra thuận lợi nào sau đây cho nước ta?
A. Thâm canh, tăng vụ.
B. Phát triển thủy sản.
C. Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc.
D. Phát triển cây vụ đông.
(Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta – Địa lí lớp 8)
NÊN TẬP TRUNG VÀO MỘT VẤN ĐỀ
Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này ?
A. Tháng 7 - 1995 và 7.
B. Tháng 4 - 1995 và 6.
C. Tháng 7 - 1998 và 5.
D. Tháng 7 - 1998 và 7.
(Chỉ nên hỏi riêng năm gia nhập hoặc thành viên thứ bao nhiêu khi gia nhập – Bài 17: Hiệp hội các nước ĐNA Địa lí 8)
ĐỊNH DẠNG HOÀN CHỈNH CÂU THÀNH ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là
A. muối biển. B. dầu khí.
C. cát trắng. D. ti tan.
Có thể chuyển thành
Loại khoáng sản nào có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta?
A. Muối biển. B. Dầu khí.
C. Cát trắng. D. Ti tan.
(Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển – Địa lí 9)
CÂU HỎI CÓ PHẦN DẪN DÀI DÒNG
Trong quá trình phát triển đất nước, để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là
A.bưu chính viễn thông.
B. giao thông vận tải.
C. khách sạn, nhà hàng.
D. tài chính tín dụng.
(Địa lí 9 - Vai trò, đặc điểm, phân bố của dịch vụ)
NÊN TRÌNH BÀY Ở THỂ KHẲNG ĐỊNH, NẾU PHỦ ĐỊNH CẦN IN ĐẬM HOẶC GẠCH CHÂN TỪ PHỦ ĐỊNH
Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực tạo nên ?
A. Động đất B. Núi lửa
C. Xâm thực D. Uốn nếp,đứt gãy
(Địa lí lớp 6)
MỖI CÂU HỎI CHỈ NÊN CHO HỌC SINH SỬ DỤNG 1 TRANG ATLAT
Dựa vào atlat Việt Nam trang 8 & 27, hãy cho biết “sắt” tập trung chủ yếu ở tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ?
A. Hà Tĩnh.
B. Thanh Hóa.
C. Quãng Ngãi.
D. Quãng Trị.
(Chỉ nên yêu cầu học sinh sử dụng trang 27 hoặc hình 23.1 Địa lí 9 )
MỖI CÂU HỎI CHỈ NÊN CHO HỌC SINH SỬ DỤNG 1 TRANG BẢN ĐỒ
Quan sát lược đồ cho biết vùng Bắc Trung
Bộ có tiềm năng để phát triển các ngành
kinh tế nào?
A. Khai thác chế biến khoáng sản.
B. Phát triển kinh tế đa ngành.
C. Phát triển ngành du lịch.
D. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản.
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển kinh tế biển là
A. nguồn lợi hải sản phong phú.
B. có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
C. dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió.
D. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
(Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển –đảo,
Địa lí 9)
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thể hiện ở ?
A. Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm.
B. Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng .
C. Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi.
D. Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị không đổi.
(Dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng – Trường …)
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô từ 100 000 đến 200 000 người là
A. Đô thị loại 3.
B. Đô thị loại 1.
C. Đô thị loại 2.
D. Đô thị đặc biệt.
(Không có đáp án đúng)
NÊN SẮP XẾP THEO MỘT THỨ TỰ NÀO ĐÓ
Tính đến hết năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước thành viên ?
A. 10 nước.
B. 9 nước.
C. 11 nước.
D. 8 nước.
(Nên sắp xếp từ ít đến nhiều hoặc từ nhiều đến ít – Địa lí 8)
NÊN SẮP XẾP THEO MỘT THỨ TỰ NÀO ĐÓ
Đường bờ biển nước ta có chiều dài
A. 3290 km.
B. 3270 km.
C. 2360 km.
D. 3260 km.
(Nên xếp C – D – B – A hoặc ngược lại – Trường …)
CÁC ĐÁP ÁN TRÁI NGƯỢC NHAU
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm dân số nước ta?
A. Cơ cấu dân số trẻ.
B. Cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang tăng.
D. Số dân nước ta thuộc loại trung bình.
(Học sinh chỉ cần tập trung vào 1 trong 2 đáp án A hoặc B tức là loại từ ngay 2 đáp án C và D.)
(Địa lí 9: Dân số và gia tăng dân số)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT THEO NỘI DUNG, Ý NGHĨA
Câu 1. Đâu không phải thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi?
A. Rừng. B. Khoáng sản.
C. Thủy năng. D. Lao động.
Hoặc
Câu 2. Đâu là thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi?
A. Lao động. B. Cơ sở hạ tầng.
C. Vốn đầu tư. D. Thủy năng.
(Lao động thuộc KT – XH, trong khi các yếu tố khác thuộc tự nhiên)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT THEO NỘI DUNG, Ý NGHĨA
Câu 1. Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ta là
A. bờ biển dài có nhiều vũng, vịnh.
B. biển có nguồn lợi thủy sản phong phú.
C. có nhiều sông, suối, ao hồ thuận lợi.
D. cơ sở chế biến thủy sản và thị trường mở rộng.
( Địa lí 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT VỀ MẶT HÌNH THỨC (ĐỘ DÀI, TỪ NGỮ, …)
Nguyên nhân chính của sự phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu của Châu Á là
A. Châu Á có hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ theo hai hướng Đông và Nam ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa.
B.Châu Á có hình dạng khối.
C. Châu Á giáp 3 đại dương lớn.
D. Châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn.
(Địa lí lớp 8)
KHÔNG NÊN LẶP LẠI MỘT TỪ, NHÓM TỪ NHIỀU LẦN
Nguyên nhân nào làm cho nguồn lao động nước ta rất dồi dào?
A. Nước ta có dân số đông.
B. Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
C. Nước ta có dân số tăng nhanh.
D. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
(Cụm từ nước ta đã được thể hiện ở câu dẫn – Ví dụ)
KHÔNG NÊN LẶP LẠI MỘT TỪ, NHÓM TỪ NHIỀU LẦN
Đâu không phải nguyên nhân làm cho nguồn lao động nước ta rất dồi dào?
A. Nước ta có dân số đông.
B. Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
C. Nước ta có dân số tăng nhanh.
D. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
(Cụm từ nước ta đã được thể hiện ở câu dẫn – Địa lí lớp 9)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH.
Dạng địa hình cơ bản thường thấy ở nước ta là
A. đồng bằng phù sa trẻ.
B. địa hình cacxtơ.
C. địa hình nhân tạo: đường sá, đê điều.
D. đồi núi thấp là chủ yếu.
( Địa lí 8: Đặc điểm địa hình Việt Nam)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Một trong những tiêu chí phân loại đô thị ở nước ta là
A. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
B. Trình độ cơ sở hạ tầng.
C. Lịch sử hình thành.
D. Vị trí địa lí.
(Chưa xác định rõ căn cứ vào đâu để phân chia – Trường …)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Hạn chế lớn nhất để phát triển công nghiệp ở duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Tài nguyên, nhiên liệu và điện kém.
B. Sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường.
C. Mạng lưới giao thông vận tải xuống cấp.
D. Thiên tai thường xãy ra.
(Tài nguyên, nhiên liệu và điện kém: chưa rõ tình trạng kém là thế nào – Trường …)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Ý nghĩa về mặt kinh tế trong việc đánh bắt hải sản xa bờ của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là:
A.Vùng có thế mạnh đánh bắt xa bờ.
B. Đây là chủ trương chung của nhà nước.
C. Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang dần cạn kiệt.
D. Khẳng định chủ quyền về biển đảo của nước ta.
(Chưa có sự liên quan giữa đáp án và câu dẫn – Trường …)
PHƯƠNG ÁN NHIỄU SAI QUÁ RÕ
Trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với giáp với Trung Quốc không có tỉnh nào sau đây?
A. Lạng Sơn. B. Bạc Liêu.
C. Cao Bằng. D. Hà Giang.
(Địa lí 8: Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ THÚC ĐẨY HỌC SINH ĐOÁN MÒ
Ý nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
A. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng cho đồng bằng.
B. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
C. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
(Đặc điểm địa hình Việt Nam – Địa lí 8)
HÃY VIẾT CAC PHƯƠNG ÁN NHIỄU LÀ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG NHƯNG KHÔNG TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối vì
A. bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.
B. vùng có bờ biển dài nhất cả nước.
C. biển sâu, ít có sông suối đổ ra ngoài biển.
D. nước biển có độ mặn cao, nắng nhiều, mưa ít.
(Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
MỘT SỐ TỪ NGỮ CÓ THỂ GỢI Ý CHO CÂU TRẢ LỜI
Yếu tố nào chứng tỏ công nghiệp ở Đông Nam Bộ phát triển nhất nước ta?
A. GDP/ người cao nhất.
B. Thu hút FDI nhiều nhất.
C. Cơ sở hạ tầng hiện đại.
D. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất.
(Có sự đồng nhất một số từ của đáp án D và câu dẫn – Địa lí 9: Đông Nam Bộ)
SỰ ĐỒNG NHẤT CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ATLAT
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 12, hãy cho biết vùng nào sau đây ở nước ta có xuất hiện tê giác.
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
(Atlat 2009 tê giác xuất hiện ở Đông Nam Bộ. Atlat 2015 ở nước ta không còn tê giác – Ví dụ)
CẦN CÓ ĐỦ THÔNG TIN ĐỂ HỌC SINH LÀM BÀI
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết các cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới giữa nước ta với Trung Quốc?
A. Tây Trang, Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Bờ Y.
B. Lào Cai, Thanh Thủy, Tà Lùng, Hữu Nghị.
C. Thanh Thủy, Tây Trang, Hữu Nghị, Tà Lùng.
D. Cầu Treo, Hữu Nghị, Nậm Cắn, Cha Lo.
(Trên trang 23 của Atlat không thể hiện cửa khẩu Tà Lùng, Thanh Thủy – Trường …)
HẠN CHẾ SỬ DỤNG DẤU BA CHẤM (…)
Câu hỏi: Đâu là những loại khoáng sản có giá trị nhất trong vùng Biển Đông nước ta?
A. Dầu khí, muối, cát trắng, …. B. Dầu khí, cát trắng, than đá.
C. Dầu khí, cát trắng, sắt, …. D. Dầu khí, than đá, sắt, ….
(Dấu ba chấm là phần chưa xác định được )
(Địa lí 9 – Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo)
ĐÁP ÁN NHIỄU PHẢI CÓ CĂN CỨ
Cho bảng số liệu: Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành Phố Hồ Chí Minh ( Nghìn người)
Cho biết tỉ lệ dân thành thị năm 2002 ở Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
A. 84,4% B. 83,8% C. 15,6% D. 16,2%
TRÙNG CÂU HỎI
Câu 1. Cà phê là cây trồng chủ lực của vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
(Địa lí 9: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp)
Câu 2. Đâu là cây trồng chủ lực ở Tây Nguyên?
A. Cà phê. B. Cao su.
C. Chè. D. Hồ tiêu.
( Địa lí 9 - Bài 29: Vùng Tây Nguyên )
PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN QUÁ NHIỀU DỮ KIỆN
Tuyến đường nối Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên.
A. Các quốc lộ 19, 24, 25, 26, 27 và 28.
B. Các quốc lộ 14, 15, 19, 20, 21 và 26.
C. Các quốc lộ 19, 20, 24, 26, 27 và 28.
D. Các quốc lộ 14, 19, 21, 24, 27 và 28.
(Quá nhiều tuyến đường, học sinh rối khi làm bài)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ với Duyên Hải Nam Trung Bộ
Dãy Bạch Mã
B. Dãy Hoàng Liên Sơn
B. Dãy núi Bắc Trường Sơn
D. Dãy núi Nam Trường Sơn
( Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
( Câu dẫn chưa hoàn chỉnh thì phương án trả lời không viết hoa đầu câu (trừ tên riêng) và phải có dấu chấm câu trong phương án trả lời)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Căn cứ vào Atlats địa lí Việt Nam cho biết vịnh Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành).
A. Khánh Hòa.
B. Quảng Ninh.
C. Đà Nẵng.
D. Bình Thuận
( Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
( Tỉnh/ thành, câu hỏi thì phải có ?)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là ?
A. Inđônêxia và Philippin.
B. Inđônêxia và Thái Lan.
C. Inđônêxia và Malayxia.
D. Inđônêxia và Mianma.
( Địa lí 9: Dân số và gia tăng dân số)
( Câu chưa hoàn chỉnh thì không ?)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Xu hướng phát triển của dân số nước ta hiện nay?
A. Đang có xu hướng già hóa
B. Đang có xu hướng trẻ hóa.
C. Đang trong giai đoạn bão hòa.
D. Đang trong tình trạng phục hồi
( Câu hỏi đơn điệu, ráp với đáp án lủng củng câu văn)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do nước ta thực hiện tốt ?
A. Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
B. Vân động công tác kế hoạch hóa gia đình
C. Việc giáo dục dân số
D. Chính sách về dân số
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, với số dân đông và gia tăng nhanh sẽ ?
A. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.
B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
C. Có nguồn lao động dồi dào, đời sống người dân sẽ cải thiện.
D. Thuận lợi phát triển các ngành kinh tế.
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Câu hỏi. Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng:
A. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. Gia tăng dân số tự nhiên cộng với gia tăng cơ giới.
C. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH ( không :, không viết hoa đầu câu)
Câu hỏi. Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng
A. tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. gia tăng dân số tự nhiên cộng với gia tăng cơ giới.
C. tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!
XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI
CÂU DẪN
Chức năng chính của câu dẫn:
- Đặt câu hỏi;
- Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
- Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
- Câu hỏi cần phải trả lời;
- Yêu cầu cần thực hiện;
- Vấn đề cần giải quyết.
PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Chức năng chính:
Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu.
PHƯƠNG ÁN NHIỄU
Chức năng chính:
- Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
- Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ;
- Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó tư duy, suy nghĩ.
VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.1. Phân loại câu hỏi
- Trắc nghiệm tự luận:
+ Hỏi tổng quát gộp nhiều ý.
+ Cung cấp đáp án.
- Trắc nghiệm khách quan:
+ Hỏi từng ý.
+ Chọn đáp án.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.2. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
- TNKQ là phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
- Cách cho điểm TNKQ hoàn toàn không phụ thuộc vào người chấm.
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1.3. Các loại câu hỏi TNKQ
- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
- Trắc nghiệm đúng, sai.
- Trắc nghiệm điền khuyết hoặc trả lời ngắn.
- Trắc nghiệm ghép đôi.
CẤU TRÚC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
1. Câu dẫn;
2. Phương án trả lời:
- Phương án đúng;
- Phương án nhiễu.
2. QUY TRÌNH VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Xây dựng ma trận đề thi và bảng đặc tả
Soạn câu hỏi thô (đề xuất ý tưởng)
Rà soát, chọn lọc, biên soạn và thẩm định câu hỏi thi
Thử nghiệm, phân tích, đánh giá câu hỏi
Chỉnh sửa các câu hỏi thử nghiệm
Xây dựng đề thi, phân tích, đánh giá đề thi
Chỉnh sửa sau khi thử nghiệm đề thi
Rà soát, lựa chọn vào ngân hàng câu hỏi thi
QUY
TRÌNH
VIẾT
CÂU
HỎI TRẮC
NGHIỆM
KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Nghiên cứu kỹ ma trận và bảng đặc tả
Nghiên cứu kỹ các cấp độ, đơn vị kiến thức của câu hỏi
Viết lời dẫn câu hỏi
Viết các phương án cho câu hỏi (phương án đúng, nhiễu)
Giải thích cho việc lựa chọn các phương án nhiễu
Phản biện chéo giữa 2 giáo viên cho nhau
Phản biện, góp ý, chỉnh sửa trong toàn tổ
Hoàn thiện sau khi phản biện, nhập câu hỏi vào ngân hàng
VIẾT
CÂU
HỎI THÔ
NGUYÊN TẮC VIẾT CÂU HỎI
- Câu hỏi viết theo đúng yêu cầu của các thông số kỹ thuật trong ma trận;
- Câu hỏi không được sai sót về nội dung chuyên môn;
- Câu hỏi có nội dung phù hợp thuần phong mỹ tục Việt Nam; không vi phạm về đường lối chủ trương, quan điểm chính trị của Đảng CSVN, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Câu hỏi phải là mới; không sao chép nguyên dạng từ sách giáo khoa hoặc các nguồn tài liệu tham khảo; không sao chép từ các nguồn đã công bố bản in hoặc bản điện tử dưới mọi hình thức;
NGUYÊN TẮC VIẾT CÂU HỎI
- Các ký hiệu, thuật ngữ sử dụng trong câu hỏi phải thống nhất;
- Một câu trắc nghiệm này KHÔNG gợi ý cho một câu trắc nghiệm khác; giữ các câu độc lập với nhau;
- Không sử dụng các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân;
- Không sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa;
- Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế;
- Cần tập trung vào một vấn đề cụ thể (hoặc là duy nhất).
KỸ THUẬT VIẾT PHẦN DẪN
1. Yêu cầu rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu, đơn nghĩa;
2. Nên trình bày câu dẫn theo định dạng câu hỏi thay vì định dạng hoàn chỉnh câu;
3. Nếu phần dẫn có định dạng hoàn chỉnh câu, không nên tạo một chỗ trống ở giữa hay ở bắt đầu của phần câu dẫn;
4. Tránh sự dài dòng trong phần dẫn;
5. Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định.
6. Khi viết câu dẫn có sử dụng Atlat hoặc bản đồ nên chỉ yêu cầu học sinh sử dụng một trang Atlat hoặc bản đồ/1 câu hỏi.
KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
1. Phải chắc chắn có và chỉ có một phương án đúng hoặc đúng nhất đối với câu chọn 1 phương án đúng/đúng nhất;
2. Nên sắp xếp các phương án theo một thứ tự nào đó;
3. Cần hạn chế tối đa khi sử dụng những phương án có hình thức hay ý nghĩa trái ngược nhau hoặc phủ định nhau;
4. Các phương án lựa chọn phải đồng nhất theo nội dung, ý nghĩa;
5. Các phương án lựa chọn nên đồng nhất về mặt hình thức (độ dài, từ ngữ,…);
KỸ THUẬT VIẾT CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
6. Tránh lặp lại một từ ngữ/thuật ngữ nhiều lần trong câu hỏi;
7. Viết các phương án nhiễu ở thể khẳng định;
8. Tránh sử dụng cụm từ “tất cả những phương án trên”, “không có phương án nào”;
9. Tránh các thuật ngữ mơ hồ, không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”, “phần lớn”, “hầu hết”,... hoặc các từ hạn định cụ thể như “luôn luôn”, “không bao giờ”, “tuyệt đối”…;
10. Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10-25%.
MỘT SỐ LƯU Ý ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN NHIỄU
1. Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
2. Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và đang tìm câu trả lời có tính thuyết phục để đoán mò;
3. Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các phương án nhiễu là các phát biểu đúng, nhưng không trả lời cho câu hỏi;
4. Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn phạm của phương án nhiễu có thể giúp học sinh nhận biết câu trả lời.
LƯU Ý ĐỐI VỚI PHƯƠNG ÁN NHIỄU
5. Nên tránh sử dụng dấu ba chấm (…) trong câu dẫn hay đáp án;
6. Các đáp án nhiễu phải dựa trên một căn cứ nào đó;
7. Tránh trùng các câu hỏi hoặc “trùng” đáp án;
8. Phương án lựa chọn không nên đưa quá nhiều dữ kiện;
9. Đặc biệt lưu ý tính chính xác về văn phạm.
CÂU HỎI SAI NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
Dựa vào Atlat Địa lí trang 25, hãy sắp xếp các điểm du lịch biển của vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ theo thứ tự từ Bắc xuống Nam?
A. Lăng Cô, Non Nước, Mỹ Khê, Sa Huỳnh.
B. Non Nước, Mỹ Khê, Lăng Cô, Sa Huỳnh.
C. Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Lăng Cô, Non Nước.
D. Sa Huỳnh, Mỹ Khê, Non Nước, Lăng Cô.
( Lăng Cô không phải là điểm du lịch của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ - Địa lí 9: Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ)
CÂU HỎI SAI NỘI DUNG CHUYÊN MÔN
Tại sao bão thường xuất hiện ở khu vực xích đạo?
A. Xích đạo thường hình thành các xoáy thuận lớn.
B. Có sự tranh chấp giữa hai khối khí nhiệt đới Bắc và Nam bán cầu.
C. Lượng mưa lớn nhất so với các khu vực khác.
D. Phần lớn diện tích xích đạo là biển và đại dương.
(Bão không xuất hiện ở xích đạo; Ở xích đạo không hình thành xoáy – Ví dụ)
CÂU HỎI NÀY GỢI Ý CHO CÂU HỎI KHÁC
Câu 1. Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng. B. Vùng cửa sông.
C. Vùng đồi trước núi. D. Các cao nguyên.
Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây làm cho dân cư nước ta phân bố tập trung ở đồng bằng?
A. Dễ tìm việc làm. B. Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
C. Khoáng sản phong phú. D. Xu thế chung của thế giới.
Câu hỏi 2 gợi ý cho trả lời của câu 1
(Địa lí 9: Bài phân bố dân cư, các loại hình quần cư)
CÂU HỎI DỰA VÀO Ý KIẾN CÁ NHÂN
Tỉnh/thành nào sau đây ở nước ta có nhiều cảnh quan đẹp nhất để phát triển du lịch?
A. Quảng Ninh.
B. Quảng Bình.
C. Đà Nẵng.
D. Quảng Nam
(Bài 15: Thương mại và du lịch – Địa lí 9.)
Chọn nơi nào chỉ là nhận định chủ quan)
CÂU HỎI TRÍCH DẪN NGUYÊN TRẠNG SGK
Nhờ có các hoạt động vận tải, thương mại mà các ngành kinh tế nông lâm ngư nghiệp và công nghiệp được cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất là vai trò của ngành
A. dịch vụ
B. bưu chính, viễn thông
C. du lịch
D. tư vấn đầu tư
( Nguyên văn mục 2, trang 48 SGK Địa lí 9)
CÂU HỎI KHÔNG PHÙ HỢP VỚI THỰC TẾ
Gió mùa đông bắc thổi liên tục từ 2 đến 3 tháng tạo ra thuận lợi nào sau đây cho nước ta?
A. Thâm canh, tăng vụ.
B. Phát triển thủy sản.
C. Đẩy mạnh chăn nuôi gia súc.
D. Phát triển cây vụ đông.
(Bài 32: Các mùa khí hậu và thời tiết nước ta – Địa lí lớp 8)
NÊN TẬP TRUNG VÀO MỘT VẤN ĐỀ
Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào và là thành viên thứ mấy của tổ chức này ?
A. Tháng 7 - 1995 và 7.
B. Tháng 4 - 1995 và 6.
C. Tháng 7 - 1998 và 5.
D. Tháng 7 - 1998 và 7.
(Chỉ nên hỏi riêng năm gia nhập hoặc thành viên thứ bao nhiêu khi gia nhập – Bài 17: Hiệp hội các nước ĐNA Địa lí 8)
ĐỊNH DẠNG HOÀN CHỈNH CÂU THÀNH ĐỊNH DẠNG CÂU HỎI
Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là
A. muối biển. B. dầu khí.
C. cát trắng. D. ti tan.
Có thể chuyển thành
Loại khoáng sản nào có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta?
A. Muối biển. B. Dầu khí.
C. Cát trắng. D. Ti tan.
(Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển – Địa lí 9)
CÂU HỎI CÓ PHẦN DẪN DÀI DÒNG
Trong quá trình phát triển đất nước, để góp phần đưa Việt Nam nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thế giới ngành dịch vụ có vai trò quan trọng nhất là
A.bưu chính viễn thông.
B. giao thông vận tải.
C. khách sạn, nhà hàng.
D. tài chính tín dụng.
(Địa lí 9 - Vai trò, đặc điểm, phân bố của dịch vụ)
NÊN TRÌNH BÀY Ở THỂ KHẲNG ĐỊNH, NẾU PHỦ ĐỊNH CẦN IN ĐẬM HOẶC GẠCH CHÂN TỪ PHỦ ĐỊNH
Hiện tượng nào sau đây không phải do nội lực tạo nên ?
A. Động đất B. Núi lửa
C. Xâm thực D. Uốn nếp,đứt gãy
(Địa lí lớp 6)
MỖI CÂU HỎI CHỈ NÊN CHO HỌC SINH SỬ DỤNG 1 TRANG ATLAT
Dựa vào atlat Việt Nam trang 8 & 27, hãy cho biết “sắt” tập trung chủ yếu ở tỉnh nào của vùng Bắc Trung Bộ?
A. Hà Tĩnh.
B. Thanh Hóa.
C. Quãng Ngãi.
D. Quãng Trị.
(Chỉ nên yêu cầu học sinh sử dụng trang 27 hoặc hình 23.1 Địa lí 9 )
MỖI CÂU HỎI CHỈ NÊN CHO HỌC SINH SỬ DỤNG 1 TRANG BẢN ĐỒ
Quan sát lược đồ cho biết vùng Bắc Trung
Bộ có tiềm năng để phát triển các ngành
kinh tế nào?
A. Khai thác chế biến khoáng sản.
B. Phát triển kinh tế đa ngành.
C. Phát triển ngành du lịch.
D. Đánh bắt nuôi trồng thủy hải sản.
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Điều kiện thuận lợi để nước ta phát triển kinh tế biển là
A. nguồn lợi hải sản phong phú.
B. có nhiều bãi tắm đẹp, khí hậu tốt.
C. dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió.
D. nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
(Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển –đảo,
Địa lí 9)
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thể hiện ở ?
A. Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm.
B. Dân số thành thị giảm, dân số nông thôn tăng .
C. Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn không đổi.
D. Dân số nông thôn giảm, dân số thành thị không đổi.
(Dân số thành thị và dân số nông thôn đều tăng – Trường …)
PHẢI CÓ MỘT VÀ CHỈ MỘT PHƯƠNG ÁN ĐÚNG HOẶC ĐÚNG NHẤT
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, các đô thị có quy mô từ 100 000 đến 200 000 người là
A. Đô thị loại 3.
B. Đô thị loại 1.
C. Đô thị loại 2.
D. Đô thị đặc biệt.
(Không có đáp án đúng)
NÊN SẮP XẾP THEO MỘT THỨ TỰ NÀO ĐÓ
Tính đến hết năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước thành viên ?
A. 10 nước.
B. 9 nước.
C. 11 nước.
D. 8 nước.
(Nên sắp xếp từ ít đến nhiều hoặc từ nhiều đến ít – Địa lí 8)
NÊN SẮP XẾP THEO MỘT THỨ TỰ NÀO ĐÓ
Đường bờ biển nước ta có chiều dài
A. 3290 km.
B. 3270 km.
C. 2360 km.
D. 3260 km.
(Nên xếp C – D – B – A hoặc ngược lại – Trường …)
CÁC ĐÁP ÁN TRÁI NGƯỢC NHAU
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với đặc điểm dân số nước ta?
A. Cơ cấu dân số trẻ.
B. Cơ cấu dân số già.
C. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang tăng.
D. Số dân nước ta thuộc loại trung bình.
(Học sinh chỉ cần tập trung vào 1 trong 2 đáp án A hoặc B tức là loại từ ngay 2 đáp án C và D.)
(Địa lí 9: Dân số và gia tăng dân số)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT THEO NỘI DUNG, Ý NGHĨA
Câu 1. Đâu không phải thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi?
A. Rừng. B. Khoáng sản.
C. Thủy năng. D. Lao động.
Hoặc
Câu 2. Đâu là thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi?
A. Lao động. B. Cơ sở hạ tầng.
C. Vốn đầu tư. D. Thủy năng.
(Lao động thuộc KT – XH, trong khi các yếu tố khác thuộc tự nhiên)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT THEO NỘI DUNG, Ý NGHĨA
Câu 1. Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nước ta là
A. bờ biển dài có nhiều vũng, vịnh.
B. biển có nguồn lợi thủy sản phong phú.
C. có nhiều sông, suối, ao hồ thuận lợi.
D. cơ sở chế biến thủy sản và thị trường mở rộng.
( Địa lí 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản)
CÁC PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN PHẢI ĐỒNG NHẤT VỀ MẶT HÌNH THỨC (ĐỘ DÀI, TỪ NGỮ, …)
Nguyên nhân chính của sự phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu của Châu Á là
A. Châu Á có hệ thống núi, sơn nguyên đồ sộ theo hai hướng Đông và Nam ngăn chặn ảnh hưởng của biển vào sâu trong lục địa.
B.Châu Á có hình dạng khối.
C. Châu Á giáp 3 đại dương lớn.
D. Châu Á có nhiều đồng bằng rộng lớn.
(Địa lí lớp 8)
KHÔNG NÊN LẶP LẠI MỘT TỪ, NHÓM TỪ NHIỀU LẦN
Nguyên nhân nào làm cho nguồn lao động nước ta rất dồi dào?
A. Nước ta có dân số đông.
B. Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
C. Nước ta có dân số tăng nhanh.
D. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
(Cụm từ nước ta đã được thể hiện ở câu dẫn – Ví dụ)
KHÔNG NÊN LẶP LẠI MỘT TỪ, NHÓM TỪ NHIỀU LẦN
Đâu không phải nguyên nhân làm cho nguồn lao động nước ta rất dồi dào?
A. Nước ta có dân số đông.
B. Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
C. Nước ta có dân số tăng nhanh.
D. Nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
(Cụm từ nước ta đã được thể hiện ở câu dẫn – Địa lí lớp 9)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH.
Dạng địa hình cơ bản thường thấy ở nước ta là
A. đồng bằng phù sa trẻ.
B. địa hình cacxtơ.
C. địa hình nhân tạo: đường sá, đê điều.
D. đồi núi thấp là chủ yếu.
( Địa lí 8: Đặc điểm địa hình Việt Nam)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Một trong những tiêu chí phân loại đô thị ở nước ta là
A. Tỉ lệ dân phi nông nghiệp.
B. Trình độ cơ sở hạ tầng.
C. Lịch sử hình thành.
D. Vị trí địa lí.
(Chưa xác định rõ căn cứ vào đâu để phân chia – Trường …)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Hạn chế lớn nhất để phát triển công nghiệp ở duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. Tài nguyên, nhiên liệu và điện kém.
B. Sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường.
C. Mạng lưới giao thông vận tải xuống cấp.
D. Thiên tai thường xãy ra.
(Tài nguyên, nhiên liệu và điện kém: chưa rõ tình trạng kém là thế nào – Trường …)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ MƠ HỒ, KHÔNG XÁC ĐỊNH
Ý nghĩa về mặt kinh tế trong việc đánh bắt hải sản xa bờ của vùng duyên hải Nam Trung Bộ là:
A.Vùng có thế mạnh đánh bắt xa bờ.
B. Đây là chủ trương chung của nhà nước.
C. Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang dần cạn kiệt.
D. Khẳng định chủ quyền về biển đảo của nước ta.
(Chưa có sự liên quan giữa đáp án và câu dẫn – Trường …)
PHƯƠNG ÁN NHIỄU SAI QUÁ RÕ
Trong số 7 tỉnh biên giới trên đất liền giáp với giáp với Trung Quốc không có tỉnh nào sau đây?
A. Lạng Sơn. B. Bạc Liêu.
C. Cao Bằng. D. Hà Giang.
(Địa lí 8: Vị trí địa lí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam)
SỬ DỤNG CÁC TỪ NGỮ THÚC ĐẨY HỌC SINH ĐOÁN MÒ
Ý nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
A. Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng cho đồng bằng.
B. Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
C. Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
D. Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.
(Đặc điểm địa hình Việt Nam – Địa lí 8)
HÃY VIẾT CAC PHƯƠNG ÁN NHIỄU LÀ CÁC PHÁT BIỂU ĐÚNG NHƯNG KHÔNG TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối vì
A. bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.
B. vùng có bờ biển dài nhất cả nước.
C. biển sâu, ít có sông suối đổ ra ngoài biển.
D. nước biển có độ mặn cao, nắng nhiều, mưa ít.
(Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
MỘT SỐ TỪ NGỮ CÓ THỂ GỢI Ý CHO CÂU TRẢ LỜI
Yếu tố nào chứng tỏ công nghiệp ở Đông Nam Bộ phát triển nhất nước ta?
A. GDP/ người cao nhất.
B. Thu hút FDI nhiều nhất.
C. Cơ sở hạ tầng hiện đại.
D. Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất.
(Có sự đồng nhất một số từ của đáp án D và câu dẫn – Địa lí 9: Đông Nam Bộ)
SỰ ĐỒNG NHẤT CÁC ĐỐI TƯỢNG TRONG ATLAT
Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 12, hãy cho biết vùng nào sau đây ở nước ta có xuất hiện tê giác.
A. Tây Nguyên.
B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
(Atlat 2009 tê giác xuất hiện ở Đông Nam Bộ. Atlat 2015 ở nước ta không còn tê giác – Ví dụ)
CẦN CÓ ĐỦ THÔNG TIN ĐỂ HỌC SINH LÀM BÀI
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết các cửa khẩu quốc tế quan trọng trên đường biên giới giữa nước ta với Trung Quốc?
A. Tây Trang, Nậm Cắn, Cầu Treo, Cha Lo, Bờ Y.
B. Lào Cai, Thanh Thủy, Tà Lùng, Hữu Nghị.
C. Thanh Thủy, Tây Trang, Hữu Nghị, Tà Lùng.
D. Cầu Treo, Hữu Nghị, Nậm Cắn, Cha Lo.
(Trên trang 23 của Atlat không thể hiện cửa khẩu Tà Lùng, Thanh Thủy – Trường …)
HẠN CHẾ SỬ DỤNG DẤU BA CHẤM (…)
Câu hỏi: Đâu là những loại khoáng sản có giá trị nhất trong vùng Biển Đông nước ta?
A. Dầu khí, muối, cát trắng, …. B. Dầu khí, cát trắng, than đá.
C. Dầu khí, cát trắng, sắt, …. D. Dầu khí, than đá, sắt, ….
(Dấu ba chấm là phần chưa xác định được )
(Địa lí 9 – Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo)
ĐÁP ÁN NHIỄU PHẢI CÓ CĂN CỨ
Cho bảng số liệu: Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành Phố Hồ Chí Minh ( Nghìn người)
Cho biết tỉ lệ dân thành thị năm 2002 ở Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?
A. 84,4% B. 83,8% C. 15,6% D. 16,2%
TRÙNG CÂU HỎI
Câu 1. Cà phê là cây trồng chủ lực của vùng nào sau đây?
A. Tây Nguyên. B. Đông Nam Bộ.
C. Duyên Hải Nam Trung Bộ. D. Bắc Trung Bộ.
(Địa lí 9: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp)
Câu 2. Đâu là cây trồng chủ lực ở Tây Nguyên?
A. Cà phê. B. Cao su.
C. Chè. D. Hồ tiêu.
( Địa lí 9 - Bài 29: Vùng Tây Nguyên )
PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN QUÁ NHIỀU DỮ KIỆN
Tuyến đường nối Duyên hải Nam Trung Bộ với Tây Nguyên.
A. Các quốc lộ 19, 24, 25, 26, 27 và 28.
B. Các quốc lộ 14, 15, 19, 20, 21 và 26.
C. Các quốc lộ 19, 20, 24, 26, 27 và 28.
D. Các quốc lộ 14, 19, 21, 24, 27 và 28.
(Quá nhiều tuyến đường, học sinh rối khi làm bài)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Ranh giới tự nhiên giữa Bắc Trung Bộ với Duyên Hải Nam Trung Bộ
Dãy Bạch Mã
B. Dãy Hoàng Liên Sơn
B. Dãy núi Bắc Trường Sơn
D. Dãy núi Nam Trường Sơn
( Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
( Câu dẫn chưa hoàn chỉnh thì phương án trả lời không viết hoa đầu câu (trừ tên riêng) và phải có dấu chấm câu trong phương án trả lời)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Căn cứ vào Atlats địa lí Việt Nam cho biết vịnh Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành).
A. Khánh Hòa.
B. Quảng Ninh.
C. Đà Nẵng.
D. Bình Thuận
( Địa lí 9: Duyên hải Nam Trung Bộ)
( Tỉnh/ thành, câu hỏi thì phải có ?)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Hai quốc gia Đông Nam Á có dân số đông hơn nước ta là ?
A. Inđônêxia và Philippin.
B. Inđônêxia và Thái Lan.
C. Inđônêxia và Malayxia.
D. Inđônêxia và Mianma.
( Địa lí 9: Dân số và gia tăng dân số)
( Câu chưa hoàn chỉnh thì không ?)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Xu hướng phát triển của dân số nước ta hiện nay?
A. Đang có xu hướng già hóa
B. Đang có xu hướng trẻ hóa.
C. Đang trong giai đoạn bão hòa.
D. Đang trong tình trạng phục hồi
( Câu hỏi đơn điệu, ráp với đáp án lủng củng câu văn)
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Nguyên nhân lớn nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là do nước ta thực hiện tốt ?
A. Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình
B. Vân động công tác kế hoạch hóa gia đình
C. Việc giáo dục dân số
D. Chính sách về dân số
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Trong điều kiện nền kinh tế của nước ta hiện nay, với số dân đông và gia tăng nhanh sẽ ?
A. Tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.
B. Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
C. Có nguồn lao động dồi dào, đời sống người dân sẽ cải thiện.
D. Thuận lợi phát triển các ngành kinh tế.
LƯU Ý VỀ VĂN PHẠM
Câu hỏi. Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng:
A. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. Gia tăng dân số tự nhiên cộng với gia tăng cơ giới.
C. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
CÓ THỂ CHUYỂN THÀNH ( không :, không viết hoa đầu câu)
Câu hỏi. Gia tăng dân số tự nhiên được tính bằng
A. tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử.
B. gia tăng dân số tự nhiên cộng với gia tăng cơ giới.
C. tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử cộng với số người nhập cư.
D. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư.
CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ!
XÂY DỰNG MA TRẬN VÀ BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ THI
CÂU DẪN
Chức năng chính của câu dẫn:
- Đặt câu hỏi;
- Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
- Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
- Câu hỏi cần phải trả lời;
- Yêu cầu cần thực hiện;
- Vấn đề cần giải quyết.
PHƯƠNG ÁN ĐÚNG
Chức năng chính:
Thể hiện sự hiểu biết của HS và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu.
PHƯƠNG ÁN NHIỄU
Chức năng chính:
- Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn.
- Chỉ hợp lý đối với những HS không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy đủ;
- Không hợp lý đối với các HS có kiến thức, chịu khó tư duy, suy nghĩ.
 







Các ý kiến mới nhất