Tìm kiếm Bài giảng
Phép Biện Chứng P2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ thị thảo
Ngày gửi: 08h:15' 08-04-2022
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: võ thị thảo
Ngày gửi: 08h:15' 08-04-2022
Dung lượng: 10.9 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
IV/ CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BiỆN CHỨNG DUY VẬT
1/ QUY LUẬT LÀ GÌ.
Qui luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Tính chất của quy luật
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính ổn định tương đối
Phân loại quy luật.
Dựa vào
tính phổ biến
Dựa vào
lĩnh vực hoạt động
PBC DV NGHIÊN CỨU
NHỮNG Q.LUẬT CHUNG NHẤT CỦA TN, XH & TƯ DUY.
Quy
Luật
RIÊNG
Quy
Luật
CHUNG
Quy
Luật
CHUNG
NHẤT
Quy
Luật
TƯ
DUY
Quy
Luật
TỰ
NHIÊN
Quy
Luật
XÃ
HỘI
Thảo luận:
Khái niệm
vd: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy
Quy luật diễn ra như thế nào?
Ý nghĩa
Ví dụ chứng minh
Thời gian 45ph
NHỮNG
QUY LUẬT
CƠ BẢN
CỦA
PHÉP
BiỆN CHỨNG
DUY VẬT
QUY LUẬT
PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ
ĐẤU TRANH CỦA CÁC
MẶT ĐỐI LẬP
QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ
NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG
THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT
1/ QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG
THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
Lượng
TRI THỨC PHỔ THÔNG
Lượng
TRI THỨC CHUYÊN NGHIỆP
Độ 3 NĂM
Độ
4 NĂM
Học
sinh
Sinh
viên
Kỹ
sư
Lượng
TRI THỨC
BƯỚC NHẢY
ĐIỂM NÚT
PHƯƠNG THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT
Học
sinh
Quy luật chỉ ra phương thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
a/ Khái niệm lượng, chất
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Tiền đóng học phí !
Trận đấu căng thẳng !
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
TỪ TRƯỜNG: THUỘC TÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
LIÊN KẾT VẬT CHẤT CỦA VẬT THỂ
b/ Quan hệ giữa biện chứng giữa lượng và chất.
+ Sự thay đổi của lượng quyết định sự thay đổi của chất
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng. Trong đó, lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi để đến một mức độ nào đó sẽ kéo theo sự thay đổi về chất.
KHÍ THẢI VÀ
Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG
Khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định gọi là độ.
Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.
Sóng biển vỗ bờ
SÓNG THẦN
Tại những điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút.
Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.
Vậy, sự phát triển như là một đường nút của những quan hệ về độ.
Sự vật A
Lượng thay đổi
nhưng chất tương đối cố định
Độ
Giới hạn bởi hai điểm nút
ĐiỂM NÚT
Thời điểm chuyển đổi chất
Khi sự thay đổi về chất xảy ra thì gọi là bước nhảy.
Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.
Căn cứ và sự phân chia các hình thức cơ bản của bước nhảy.
Căn cứ vào quy mô: bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Căn cứ vào nhịp độ: bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần.
+ Sự tác động lại của chất đối với lượng.
Biểu hiện ở:
+ Chất mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật.
+ Chất mới tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích lũy để có sự phát triển về chất tiếp theo.
Từ sự phân tích trên chúng ta có thể rút ra nội dung quy luật như sau:
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng, sự thay đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích luỹ để có sự thay đổi về chất tiếp theo.
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT
BÀI HỌC RÚT RA
4/ LƯỢNG TÍCH LŨY TỚI
GiỚI HẠN MỚI CÓ SỰ
CHUYỂN ĐỔI VỀ CHẤT
3/ SỰ PHÁT TRIỂN THÔNG
QUA NHIỀU HÌNH THỨC
CỦA BƯỚC NHẢY
2/ LƯỢNG TÍCH LŨY ĐỦ SẼ
CÓ BƯỚC CHUYỂN
VỀ CHẤT
1/ PHÁT TRIỂN PHẢI
CÓ SỰ TÍCH LŨY VỀ LƯỢNG
4/ KHÔNG ĐƯỢC NÔN
NÓNG TẢ KHUYNH
CŨNG NHƯ BẢO THỦ
HỮU KHUYNH
2/ PHẢI CHÚ TRỌNG
CẢ HAI MẶT
LƯỢNG VÀ CHẤT
3/ PHẢI BIẾT LỰA CHỌN
BƯỚC NHẢY THÍCH HỢP
1/ PHẢI BIẾT CHUẨN BỊ
CHU ĐÁO MỌI VIỆC
c/ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2/ QL THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP. (Quy luật mâu thuẫn)
Quy luật này chỉ ra nguyên nhân của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
a/ Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.
Vì sao sự vật, hiện tượng vận động và phát triển được ?
MẶT ĐỐI LẬP (a)
QUÁ TRÌNH
HẤP THỤ
MẶT ĐỐI LẬP (b)
QUÁ TRÌNH
BÀI TiẾT
HAI MẶT
KHÁC NHAU
XU HƯỚNG
VẬN ĐỘNG
TRÁI NGƯỢC
NHAU
CÙNG TỒN TẠI
THỐNG NHẤT
NHAU
MỘT MÂU THUẪN BiỆN CHỨNG
(SINH VẬT)
Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa những mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều kiện, tiền đề để tồn tại lẫn nhau.
Các tính chất chung của mâu thuẫn
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng
+ tính lịch sử - cụ thể
b/ Quá trình vận động của mâu thuẫn: vừa thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.
(Thống nhất bao hàm sự đồng nhất, phù hợp, tác dụng ngang nhau)
+ Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập.
Đấu tranh của những mặt đối lập thông qua rất nhiều hình thức, tuỳ thuộc vào: tính chất, mối quan hệ và tùy điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng.
Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. Sự chuyển hóa này cũng diễn ra đa dạng tùy theo tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể.
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Trong mâu thuẫn, sự thống nhất là trạng thái tương đối, còn sự đấu tranh là trạng thái tuyệt đối. Đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển.
Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác biệt và phát triển thành hai mặt đối lập.
Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột với nhau và nếu điều kiện chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới ra đời.
Từ sự phân tích trên có thể rút ra nội dung quy luật mâu thuẫn như sau:
Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ của hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn. Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa chuyển hoá lẫn nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
c/ Ý nghĩa phương pháp luận
+ Vì phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải phát hiện mâu thuẫn, tôn trọng, phân tích mâu thuẫn để nắm được khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật.
+ Vì mâu thuẫn rất đa dạng, nên trong nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần có quan điểm lịch sử cụ thể.
Phải tìm ra mâu thuẫn và giải quyết nó mới được !
3/ QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH.
HẠT
LÚA
HẠT
LÚA
CÂY LÚA
PHỦ ĐỊNH
LẦN 1
PHỦ ĐỊNH
LẦN 2
ĐEM GIEO
&
NẨY MẦM
TỰ THÂN VẬN ĐỘNG
PĐ CỦA PĐ
NHỮNG
HẠT
LÚA
DÙNG NGỌAI
LỰC
NHỮNG HẠT GẠO
(NẤU RƯỢU)
PĐ
THÔNG
THƯỜNG
PĐ
BIỆN
CHỨNG
Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của thế giới.
a/ Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
+ Phủ định biện chứng là những phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của sự vật.
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan.
+ Tính kế thừa.
b/ Phủ định của phủ định
Đây là một quá trình vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật theo chu kỳ hình “xoáy ốc” tức có tính chất “phủ định của phủ định”.
Theo tính chất trên, mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường phải trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó, trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ sẽ lập lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu của chu kỳ đó nhưng trên cơ sở cao hơn, hoàn thiện hơn (nhờ vào tính kế thừa).
Do sự tác động của những mặt đối lập bên trong sự vật mà lần phủ định thứ nhất được thực hiện một cách căn bản, sự vật cũ chuyển thành cái đối lập của nó ( tức cái trung gian) .
Sự xuất hiện của cái trung gian chứa đựng trong bản thân nó xu hướng dẫn đến sự phủ định tiếp theo.
Sau lần phủ định thứ 2, sự vật mới ra đời trong đó có sự lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn.
Một chu kỳ phủ định biện chứng có thể có số lần phủ định từ hai lần trở lên. Điều đó phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Phủ định biện chứng là sự phủ định có tính chất tiến lên theo đường xoáy ốc. Đường xoáy ốc biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng như tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên.
R1 < R2 < R3 …
PHỦ ĐỊNH
LẦN 1
PHỦ ĐỊNH
LẦN 2
h1 < h2 < h3 …
Tính xoắn ốc của chu kỳ phủ định của phủ định
Từ sự phân tích trên chúng ta khái quát nội dung cơ bản của quy luật như sau:
Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường “xoáy ốc”
QL PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
A
H. thóc
A’
C.Lúa
A”
Thóc
PHỦ ĐỊNH 1
PHỦ ĐỊNH 2
SV CŨ
SV MỚI
SV
TRUNG GIAN
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT
BÀI HỌC RÚT RA
3/ SỰ PHÁT TRIỂN LUÔN
QUANH CO PHỨC TẠP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN LUÔN
CÓ TÍNH KẾ THỪA
1/ CÁI MỚI TẤT YẾU
XUẤT HIỆN
VÀ CHIẾN THẮNG
3/ KHÔNG LẠC QUAN TẾU
CŨNG KHÔNG QUÁ BI QUAN
1/ PHẢI CÓ THÁI ĐỘ
ỦNG HỘ CÁI MỚI,
CÁI TIẾN BỘ
2/ KHÔNG PHỦ ĐỊNH
SẠCH TRƠN, CŨNG KHÔNG
BẢO THỦ
3/ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
V/ LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BiỆN CHỨNG
1/ Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a/ Phạm trù “thực tiễn”.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Định nghĩa có 3 ý:
Thứ nhất, thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người, tức toàn bộ hoạt động của con người có thuộc tính thực tại khách quan.
Bao gồm:
+ Hoạt động sản xuất vật chất (Quyết định).
+ Hoạt động chính trị xã hội.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Thứ nhì, hoạt động thực tiễn mang tính khách quan và tính lịch sử – xã hội.
Ta đứng ngòai
họat động thực tiển được không?
Thứ ba, mục đích của hoạt động thực tiễn là tác động cải biến tự nhiên, xã hội phục vụ đời sống con người.
TOÀN BỘ HOẠT ĐỘNG
CÓ TÍNH THỰC TẠI KHÁCH QUAN
HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT
VẬT CHẤT
HOẠT ĐỘNG
CHÍNH TRỊ
XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG
THỰC NGHIỆM
KHOA HỌC
CÓ TÍNH KHÁCH QUAN &TÍNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI
CÓ MỤC ĐÍCH LÀ CẢI BiẾN THẾ GiỚI VẬT CHẤT
PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG THỰC TiỄN LÀ GÌ ?
b/ Nhận thức và các trình độ nhận thức
Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
NGHIÊN CỨU KHÔNG GIAN
Quan niệm trên xuất phát từ bốn nguyên tắc sau:
Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Hai là, thừa nhận năng lực nhận thức của con người. Chỉ có cái chưa biết chứ không có cái không biết.
Ba là, nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình này đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Bốn là, cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. Thực tiễn còn là động lực, mục đích và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Nhận thức là một quá trình với nhiều cấp độ khác nhau như:
- Từ nhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lý luận
- Từ nhận thức thông thường đến nhận thức khoa học
Nhận thức kinh nghiệm và nhận thực lý luận. Sự phân chia trên dựa trên trình độ thâm nhập vào bản chất của sự vật.
Nhận thức kinh nghiệm là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học.
Kết quả thu được là tri thức kinh nghiệm gồm hai loại: tri thức kinh nghiệm thông thường (từ cuộc sống hàng ngày) và tri thức kinh nghiệm khoa học (hình thành và phát triển trên cơ sở nhận thức kinh nghiệm các thí nghiệm k.học).
Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng. Nhận thức lý luận có chức năng gián tiếp vì nó được hình thành và phát triển trên cơ sở của nhận thức kinh nghiệm. Nó tập trung phản ánh cái bản chất mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lý luận
Quan hệ giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.
Nhận thức kinh nghiệm cung cấp tư liệu đồng thời là cơ sở hiện thực để kiểm tra tri thức lý luận. Nhận thức lý luận hình thành từ sự tổng kết kinh nghiệm nhưng không phải là sự hình thành trực tiếp, tự phát mà là sự trừu tượng hoá,khái quát hóa những tư liệu từ tri thức kinh nghiệm.
Không nên tuyệt đối hoá một trong hai tri thức trên, vì nếu không chúng ta sẽ rơi vào bệnh giáo điều hoặc kinh nghiệm chủ nghĩa.
NHẬN
THỨC
KINH
NGHIỆM
NHẬN
THỨC
LÝ
LUẬN
QUAN SÁT
TRỰC TiẾP
CÁC SỰ VẬT,
HiỆN TƯỢNG
TRONG TỰ NHIÊN
XÃ HỘI HAY
THỰC NGIỆM
KHOA HỌC.
TƯ DUY
GIÁN TiẾP
TRỪU TƯỢNG
VÀ
KHÁI QUÁT
VỀ BẢN CHẤT
QUY LUẬT
TRI THỨC
KINH NGHIỆM
TRI THỨC
LÝ LUẬN
Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học. Sự phân chia này căn cứ vào tính chất tự phát hay tự giác của sự thâm nhập vào bản chất của sự vật.
Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày.
Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.
Nếu nhận thức thông thường hình thành trực tiếp, tự phát, phản ánh tất cả những mặt của sự vật thì nhận thức khoa học là sự phản ánh gián tiếp, tự giác và phản ánh những đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu bằng những khái niệm, phạm trù và thuật ngữ khoa học.
Về mối quan hệ thì nhận thức thông thường có trước và là nguồn chất liệu để xây dựng nội dung của các khoa học. Còn nhận thức khoa học sẽ xâm nhập và làm tăng cường nội dung khoa học của nhận thức thông thường.
NHẬN
THỨC
THÔNG
THƯỜNG
NHẬN
THỨC
KHOA
HỌC
+ HÌNH THÀNH
TRỰC TiẾP, TỰ PHÁT
TRONG HOẠT ĐỘNG
HÀNG NGÀY.
+ PHẢN ÁNH TOÀN BỘ
THUỘC TÍNH PHONG PHÚ
CỦA SV, H.TƯỢNG
+ THƯỜNG XUYÊN
CHI PHỐI HOẠT
ĐỘNG CỦA CHÚNG TA
+ HÌNH THÀNH TỰ GIÁC,
GIÁN TiẾP
+ PHẢN ÁNH BẢN CHẤT
NHỮNG QUAN HỆ TẤT YẾU
+ PHẢN ÁNH BẰNG
KHÁI NiỆM, QUY LuẬT
DƯỚI DẠNG
TRỪU TƯỢNG KHÁI QUÁT
TRI THỨC
KINH NGHIỆM
TRI THỨC
LÝ LUẬN
C/ Vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.
Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở cho nhận thức. Thông qua HĐTT con người buộc thế giới bộc lộ những thuộc tính của chúng. Bằng những thao tác tư duy, con người tìm ra những quy luật của thế giới, hình thành các lý thuyết khoa học.
Thứ 2/ Thực tiễn là động lực của nhận thức.
+ Thực tiễn luôn đề ra những nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.
+ Hoạt động thực tiễn làm hoàn thiện dần các giác quan, qua đó tăng dần khả năng nhận thức của con người.
Thứ3/ Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải biến thực tiễn phục vụ đời sống con người.
Thứ tư: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Chính thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất của nhận thức, tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.
Nghiên cứu vai trò thực tiễn chúng ta rút ra bài học:
Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, trên cơ sở thực tiễn, coi trọng việc tổng kết thực tiễn để có những nhận thức đóng vai trò định hướng cho hoạt động thực tiễn tiếp theo.
Cần tránh hai khuynh hướng.
+ Xa rời thực tiễn chúng ta sẽ rơi vào bệnh chủ quan, duy ý chí.
+ Tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa.
2/ Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
a/ Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. Đó là: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
+ Trực quan sinh động (Nhận thức cảm tính).
Chủ thể phản ánh trực tiếp với khách thể bằng các giác quan thông qua 3 hình thức:
+ Cảm giác
+ Tri giác
+Biểu tượng.
Cảm giác:
+ Được hình thành từ sự tiếp xúc trực tiếp giữa chủ thể và khách thể
+ Phản ánh những thuộc tính riêng lẻ về sự vật, hiện tượng.
Tri giác:
+ Là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp tác động vào các giác quan.
+ Là sự tổng hợp của nhiều cảm giác, nó đem lại cho chúng ta những tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phú hơn.
Bốn ông bạn chí cốt !
Biểu tượng:
+ Là hình ảnh của khách thể được tái hiện trong ký ức của chúng ta.
+ Biểu tượng chỉ giữ lại những nét chủ yếu nổi bật của sự vật mà thôi.
Giai đoạn trực quan sinh động cung cấp cho chúng ta những tư liệu ban đầu, phong phú, cần thiết về sự vật.
Để tìm cái bản chất ẩn dấu trong “kho tư liệu hỗn độn”, chúng ta cần xử lý các thông tin trên trong giai đoạn tư duy lý tính.
TRỰC
QUAN
SINH
ĐỘNG
(NHẬN
THỨC
CẢM
TÍNH)
CẢM
GIÁC
TRI
GIÁC
BiỂU
TƯỢNG
THÔNG QUA TỪNG GIÁC QUAN
TiẾP XÚC – PHẢN ÁNH NHỮNG
THUỘC TÍNH RIÊNG LẺ, BỀ NGOÀI
CỦA SỰ VẬT
THÔNG QUA TỪNG GIÁC QUAN
TiẾP XÚC – PHẢN ÁNH TOÀN BỘ
CÁI BỀ NGOÀI CỦA SỰ VẬT
TÁI HiỆN NHỮNG NÉT
ĐẶC TRƯNG,
NỔI BẬT CỦA SỰ VẬT.
CHỦ THỂ
THU ĐƯỢC
NHỮNG
TƯ LiỆU
PHONG PHÚ
ĐA DẠNG
VỀ
KHÁCH THỂ
+ Tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính) Nhằm xác định bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Gồm các hình thức:
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý.
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.
Khái niệm được hình thành từ sự tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá…những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật.
+ Khái niệm là phương tiện để con người tích luỹ thông tin, suy nghĩ và trao đổi tri thức.
+ Khái niệm vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan.
+ Hình thức biểu hiện: Từ (khác với Tiếng)
Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hay phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.
+ Vai trò: nhằm khẳng định hay phủ định một thuộc tính, một mối liên hệ nào đó của sự vật, hiện tượng.
+ Hình thức biểu hiện: Các mệnh đề theo những quy tắc văn phạm nhất định.
CHẮC CHẮN MÌNH ĐẬU !
Suy lý là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới bằng phán đoán mới.
Tùy theo hình thức kết hợp các phán đoán mà chúng ta có suy luận quy nạp ( từ phán đoán đơn nhất – đặc thù – phổ biến) hay diễn dịch ( ngược lại).
SV NÀO CŨNG CHÁN MÔN TRIẾT !
VẬY, MÌNH CŨNG SẼ CHÁN MÀ THÔI!
MÌNH LÀ SINH VIÊN !
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn:
Nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có tính định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn.
Kết quả của tư duy trừu tượng là những tri thức có tính bản chất về đối tượng. Và, để xác định tính chân thực của tri thức ấy, nhất thiết phải đưa nhận thức về với thực tiễn để được kiểm tra. Nếu thấy đúng thì gọi đó là chân lý. Nếu sai phải nhận thức lại.
TƯ
DUY
TRỪU
TƯỢNG
(NHẬN
THỨC
LÝ
TÍNH)
KHÁI
NiỆM
PHÁN
ĐOÁN
SUY LÝ
PHẢN ÁNH NHỮNG
THUỘC TÍNH CHUNG
BẢN CHẤT CỦA SỰ VẬT
LIÊN KẾT CÁC KHÁI NiỆM
ĐỂ KHẲNG ĐỊNH HAY PHỦ ĐỊNH
NHỮNG THUỘC TÍNH
CỦA SỰ VẬT
LIÊN KẾT CÁC
PHÁN ĐOÁN ĐỂ HÌNH THÀNH
TRI THỨC MỚI
VỀ SỰ VẬT, HiỆN TƯỢNG
CHỦ THỂ
ĐƯA RA
NHỮNG
KẾT LuẬN
CÓ TÍNH
BẢN CHẤT
VỀ
KHÁCH THỂ
TƯ LiỆU ĐA DẠNG VỀ KHÁCH THỂ NHẬN THỨC
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH…
TRỪU TƯỢNG HÓA
KHÁI QUÁT HOÁ
TƯ DUY TRỪU TƯỢNG
KHÁI
NiỆM
PHÁN
ĐOÁN
SUY
LÝ
TRI THỨC VỀ
KHÁCH THỂ
TRỰC QUAN SINH ĐỘNG
CẢM
GIÁC
BIỂU
TƯỢNG
TRI
GIÁC
THỰCTiỄN
SAI
ĐÚNG
NHẬN THỨC
LẠI
CHÂN LÝ
b/ CHÂN LÝ
LÀ TRI THỨC
CÓ NỘI DUNG
PHÙ HỢP
VỚI
THỰC TẾ
KHÁCH QUAN
VÀ ĐƯỢC
THỰC TiỄN
KiỂM NGHIỆM
TÍNH KHÁCH QUAN
TRI THỨC CÓ NỘI DUNG PHÙ HỢP VỚI
HiỆN THỰC KHÁCH QUAN
MÀ NÓ PHẢN ÁNH
TÍNH TUYỆT ĐỐI
TRI THỨC PHÙ HỢP HOÀN TOÀN
VỚI HiỆN THỰC KHÁCH QUAN.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI
TRI THỨC PHÙ HỢP CHƯA HOÀN TOÀN
ĐẦY ĐỦ VỚI
HIỆN THỰC KHÁCH QUAN
TÍNH CỤ THỂ
TRONG KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN CỤ
THỂ SẼ CÓ NHỮNG CHÂN LÝ CỤ THỂ
Vai trò của chân lý đối với hoạt động thực tiễn
+ Chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
+ Chân lý phát triển nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn.
+ Phải xuất phát từ thực triễn để đạt được chân lý, phải coi chân lý là một quá trình, đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào trong thực tiễn.
HẾT CHƯƠNG 2
HẸN GẶP LẠI CÁC BẠN
Ở CHƯƠNG 3
THẢO LUẬN
CHƯƠNG 2
Phân tích 1 trong 3 quy luật của phép biện chứng duy vật. Cho ví dụ minh họa
1/ QUY LUẬT LÀ GÌ.
Qui luật là mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Tính chất của quy luật
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính ổn định tương đối
Phân loại quy luật.
Dựa vào
tính phổ biến
Dựa vào
lĩnh vực hoạt động
PBC DV NGHIÊN CỨU
NHỮNG Q.LUẬT CHUNG NHẤT CỦA TN, XH & TƯ DUY.
Quy
Luật
RIÊNG
Quy
Luật
CHUNG
Quy
Luật
CHUNG
NHẤT
Quy
Luật
TƯ
DUY
Quy
Luật
TỰ
NHIÊN
Quy
Luật
XÃ
HỘI
Thảo luận:
Khái niệm
vd: lượng, chất, độ, điểm nút, bước nhảy
Quy luật diễn ra như thế nào?
Ý nghĩa
Ví dụ chứng minh
Thời gian 45ph
NHỮNG
QUY LUẬT
CƠ BẢN
CỦA
PHÉP
BiỆN CHỨNG
DUY VẬT
QUY LUẬT
PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
QUY LUẬT THỐNG NHẤT VÀ
ĐẤU TRANH CỦA CÁC
MẶT ĐỐI LẬP
QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ
NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG
THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT
1/ QUY LUẬT CHUYỂN HOÁ TỪ NHỮNG THAY ĐỔI VỀ LƯỢNG
THÀNH NHỮNG THAY ĐỔI VỀ CHẤT VÀ NGƯỢC LẠI
Lượng
TRI THỨC PHỔ THÔNG
Lượng
TRI THỨC CHUYÊN NGHIỆP
Độ 3 NĂM
Độ
4 NĂM
Học
sinh
Sinh
viên
Kỹ
sư
Lượng
TRI THỨC
BƯỚC NHẢY
ĐIỂM NÚT
PHƯƠNG THỨC VẬN ĐỘNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT
Học
sinh
Quy luật chỉ ra phương thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.
a/ Khái niệm lượng, chất
Khái niệm lượng dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sự vật.
Tiền đóng học phí !
Trận đấu căng thẳng !
Khái niệm chất dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với cái khác.
TỪ TRƯỜNG: THUỘC TÍNH CỦA TRÁI ĐẤT
LIÊN KẾT VẬT CHẤT CỦA VẬT THỂ
b/ Quan hệ giữa biện chứng giữa lượng và chất.
+ Sự thay đổi của lượng quyết định sự thay đổi của chất
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất giữa mặt chất và mặt lượng. Trong đó, lượng là yếu tố thường xuyên biến đổi để đến một mức độ nào đó sẽ kéo theo sự thay đổi về chất.
KHÍ THẢI VÀ
Ô NHIỂM MÔI TRƯỜNG
Khi lượng của sự vật được tích lũy vượt quá giới hạn nhất định gọi là độ.
Độ là một phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy.
Sóng biển vỗ bờ
SÓNG THẦN
Tại những điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm thay đổi về chất của sự vật được gọi là điểm nút.
Điểm nút là một phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật.
Vậy, sự phát triển như là một đường nút của những quan hệ về độ.
Sự vật A
Lượng thay đổi
nhưng chất tương đối cố định
Độ
Giới hạn bởi hai điểm nút
ĐiỂM NÚT
Thời điểm chuyển đổi chất
Khi sự thay đổi về chất xảy ra thì gọi là bước nhảy.
Bước nhảy là một phạm trù triết học dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá về chất của sự vật do những thay đổi về lượng trước đó gây nên.
Căn cứ và sự phân chia các hình thức cơ bản của bước nhảy.
Căn cứ vào quy mô: bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cục bộ.
Căn cứ vào nhịp độ: bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần.
+ Sự tác động lại của chất đối với lượng.
Biểu hiện ở:
+ Chất mới làm thay đổi kết cấu, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật.
+ Chất mới tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích lũy để có sự phát triển về chất tiếp theo.
Từ sự phân tích trên chúng ta có thể rút ra nội dung quy luật như sau:
Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng có sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng, sự thay đổi dần về lượng trong khuôn khổ của độ tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽ tạo điều kiện cho lượng mới được tiếp tục tích luỹ để có sự thay đổi về chất tiếp theo.
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT
BÀI HỌC RÚT RA
4/ LƯỢNG TÍCH LŨY TỚI
GiỚI HẠN MỚI CÓ SỰ
CHUYỂN ĐỔI VỀ CHẤT
3/ SỰ PHÁT TRIỂN THÔNG
QUA NHIỀU HÌNH THỨC
CỦA BƯỚC NHẢY
2/ LƯỢNG TÍCH LŨY ĐỦ SẼ
CÓ BƯỚC CHUYỂN
VỀ CHẤT
1/ PHÁT TRIỂN PHẢI
CÓ SỰ TÍCH LŨY VỀ LƯỢNG
4/ KHÔNG ĐƯỢC NÔN
NÓNG TẢ KHUYNH
CŨNG NHƯ BẢO THỦ
HỮU KHUYNH
2/ PHẢI CHÚ TRỌNG
CẢ HAI MẶT
LƯỢNG VÀ CHẤT
3/ PHẢI BIẾT LỰA CHỌN
BƯỚC NHẢY THÍCH HỢP
1/ PHẢI BIẾT CHUẨN BỊ
CHU ĐÁO MỌI VIỆC
c/ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2/ QL THỐNG NHẤT VÀ ĐẤU TRANH CỦA CÁC MẶT ĐỐI LẬP. (Quy luật mâu thuẫn)
Quy luật này chỉ ra nguyên nhân của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
a/ Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.
Vì sao sự vật, hiện tượng vận động và phát triển được ?
MẶT ĐỐI LẬP (a)
QUÁ TRÌNH
HẤP THỤ
MẶT ĐỐI LẬP (b)
QUÁ TRÌNH
BÀI TiẾT
HAI MẶT
KHÁC NHAU
XU HƯỚNG
VẬN ĐỘNG
TRÁI NGƯỢC
NHAU
CÙNG TỒN TẠI
THỐNG NHẤT
NHAU
MỘT MÂU THUẪN BiỆN CHỨNG
(SINH VẬT)
Mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa những mặt đối lập của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
Mặt đối lập là những mặt, những thuộc tính, những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng đồng thời là điều kiện, tiền đề để tồn tại lẫn nhau.
Các tính chất chung của mâu thuẫn
+ Tính khách quan
+ Tính phổ biến
+ Tính đa dạng
+ tính lịch sử - cụ thể
b/ Quá trình vận động của mâu thuẫn: vừa thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau
+ Sự thống nhất của các mặt đối lập là sự liên hệ, ràng buộc, không tách rời nhau, quy định lẫn nhau của các mặt đối lập, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.
(Thống nhất bao hàm sự đồng nhất, phù hợp, tác dụng ngang nhau)
+ Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự tác động qua lại, bài trừ, phủ định nhau của các mặt đối lập.
Đấu tranh của những mặt đối lập thông qua rất nhiều hình thức, tuỳ thuộc vào: tính chất, mối quan hệ và tùy điều kiện cụ thể diễn ra cuộc đấu tranh giữa chúng.
Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. Sự chuyển hóa này cũng diễn ra đa dạng tùy theo tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể.
Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển.
Trong mâu thuẫn, sự thống nhất là trạng thái tương đối, còn sự đấu tranh là trạng thái tuyệt đối. Đấu tranh của các mặt đối lập quy định một cách tất yếu sự thay đổi của các mặt đang tác động và làm cho mâu thuẫn phát triển.
Lúc mới xuất hiện, mâu thuẫn chỉ là sự khác biệt và phát triển thành hai mặt đối lập.
Khi hai mặt đối lập của mâu thuẫn xung đột với nhau và nếu điều kiện chín muồi thì chúng sẽ chuyển hóa lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, sự vật mới ra đời.
Từ sự phân tích trên có thể rút ra nội dung quy luật mâu thuẫn như sau:
Mọi sự vật đều chứa đựng những khuynh hướng biến đổi ngược chiều nhau gọi là những mặt đối lập. Mối liên hệ của hai mặt đối lập tạo nên mâu thuẫn. Các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa chuyển hoá lẫn nhau làm cho mâu thuẫn được giải quyết, sự vật biến đổi và phát triển, cái mới ra đời thay thế cái cũ.
c/ Ý nghĩa phương pháp luận
+ Vì phát triển là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải phát hiện mâu thuẫn, tôn trọng, phân tích mâu thuẫn để nắm được khuynh hướng của sự vận động và phát triển của sự vật.
+ Vì mâu thuẫn rất đa dạng, nên trong nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần có quan điểm lịch sử cụ thể.
Phải tìm ra mâu thuẫn và giải quyết nó mới được !
3/ QUY LUẬT PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH.
HẠT
LÚA
HẠT
LÚA
CÂY LÚA
PHỦ ĐỊNH
LẦN 1
PHỦ ĐỊNH
LẦN 2
ĐEM GIEO
&
NẨY MẦM
TỰ THÂN VẬN ĐỘNG
PĐ CỦA PĐ
NHỮNG
HẠT
LÚA
DÙNG NGỌAI
LỰC
NHỮNG HẠT GẠO
(NẤU RƯỢU)
PĐ
THÔNG
THƯỜNG
PĐ
BIỆN
CHỨNG
Quy luật này chỉ ra khuynh hướng vận động, phát triển của thế giới.
a/ Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng.
+ Phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.
+ Phủ định biện chứng là những phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của sự vật.
Đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng:
+ Tính khách quan.
+ Tính kế thừa.
b/ Phủ định của phủ định
Đây là một quá trình vô tận, tạo nên khuynh hướng phát triển của sự vật theo chu kỳ hình “xoáy ốc” tức có tính chất “phủ định của phủ định”.
Theo tính chất trên, mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường phải trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó, trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ sẽ lập lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu của chu kỳ đó nhưng trên cơ sở cao hơn, hoàn thiện hơn (nhờ vào tính kế thừa).
Do sự tác động của những mặt đối lập bên trong sự vật mà lần phủ định thứ nhất được thực hiện một cách căn bản, sự vật cũ chuyển thành cái đối lập của nó ( tức cái trung gian) .
Sự xuất hiện của cái trung gian chứa đựng trong bản thân nó xu hướng dẫn đến sự phủ định tiếp theo.
Sau lần phủ định thứ 2, sự vật mới ra đời trong đó có sự lặp lại một số đặc trưng cơ bản của cái xuất phát ban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn.
Một chu kỳ phủ định biện chứng có thể có số lần phủ định từ hai lần trở lên. Điều đó phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Phủ định biện chứng là sự phủ định có tính chất tiến lên theo đường xoáy ốc. Đường xoáy ốc biểu thị rõ ràng, đầy đủ các đặc trưng của quá trình phát triển biện chứng như tính kế thừa, tính lặp lại, tính tiến lên.
R1 < R2 < R3 …
PHỦ ĐỊNH
LẦN 1
PHỦ ĐỊNH
LẦN 2
h1 < h2 < h3 …
Tính xoắn ốc của chu kỳ phủ định của phủ định
Từ sự phân tích trên chúng ta khái quát nội dung cơ bản của quy luật như sau:
Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mối liên hệ, sự kế thừa giữa cái khẳng định và cái phủ định, nhờ đó phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển; nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạn trước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đường “xoáy ốc”
QL PHỦ ĐỊNH CỦA PHỦ ĐỊNH
A
H. thóc
A’
C.Lúa
A”
Thóc
PHỦ ĐỊNH 1
PHỦ ĐỊNH 2
SV CŨ
SV MỚI
SV
TRUNG GIAN
NGHIÊN CỨU QUY LUẬT
BÀI HỌC RÚT RA
3/ SỰ PHÁT TRIỂN LUÔN
QUANH CO PHỨC TẠP
2/ SỰ PHÁT TRIỂN LUÔN
CÓ TÍNH KẾ THỪA
1/ CÁI MỚI TẤT YẾU
XUẤT HIỆN
VÀ CHIẾN THẮNG
3/ KHÔNG LẠC QUAN TẾU
CŨNG KHÔNG QUÁ BI QUAN
1/ PHẢI CÓ THÁI ĐỘ
ỦNG HỘ CÁI MỚI,
CÁI TIẾN BỘ
2/ KHÔNG PHỦ ĐỊNH
SẠCH TRƠN, CŨNG KHÔNG
BẢO THỦ
3/ Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN
V/ LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BiỆN CHỨNG
1/ Thực tiễn, nhận thức và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
a/ Phạm trù “thực tiễn”.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Định nghĩa có 3 ý:
Thứ nhất, thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người, tức toàn bộ hoạt động của con người có thuộc tính thực tại khách quan.
Bao gồm:
+ Hoạt động sản xuất vật chất (Quyết định).
+ Hoạt động chính trị xã hội.
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Thứ nhì, hoạt động thực tiễn mang tính khách quan và tính lịch sử – xã hội.
Ta đứng ngòai
họat động thực tiển được không?
Thứ ba, mục đích của hoạt động thực tiễn là tác động cải biến tự nhiên, xã hội phục vụ đời sống con người.
TOÀN BỘ HOẠT ĐỘNG
CÓ TÍNH THỰC TẠI KHÁCH QUAN
HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT
VẬT CHẤT
HOẠT ĐỘNG
CHÍNH TRỊ
XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG
THỰC NGHIỆM
KHOA HỌC
CÓ TÍNH KHÁCH QUAN &TÍNH LỊCH SỬ - XÃ HỘI
CÓ MỤC ĐÍCH LÀ CẢI BiẾN THẾ GiỚI VẬT CHẤT
PHỤC VỤ ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
HOẠT ĐỘNG THỰC TiỄN LÀ GÌ ?
b/ Nhận thức và các trình độ nhận thức
Nhận thức là quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan.
NGHIÊN CỨU KHÔNG GIAN
Quan niệm trên xuất phát từ bốn nguyên tắc sau:
Một là, thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người.
Hai là, thừa nhận năng lực nhận thức của con người. Chỉ có cái chưa biết chứ không có cái không biết.
Ba là, nhận thức là một quá trình biện chứng, tích cực, sáng tạo. Quá trình này đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
Bốn là, cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. Thực tiễn còn là động lực, mục đích và là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý.
Nhận thức là một quá trình với nhiều cấp độ khác nhau như:
- Từ nhận thức kinh nghiệm đến nhận thức lý luận
- Từ nhận thức thông thường đến nhận thức khoa học
Nhận thức kinh nghiệm và nhận thực lý luận. Sự phân chia trên dựa trên trình độ thâm nhập vào bản chất của sự vật.
Nhận thức kinh nghiệm là nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học.
Kết quả thu được là tri thức kinh nghiệm gồm hai loại: tri thức kinh nghiệm thông thường (từ cuộc sống hàng ngày) và tri thức kinh nghiệm khoa học (hình thành và phát triển trên cơ sở nhận thức kinh nghiệm các thí nghiệm k.học).
Nhận thức lý luận (gọi tắt là lý luận) là loại nhận thức gián tiếp, trừu tượng và khái quát về bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng. Nhận thức lý luận có chức năng gián tiếp vì nó được hình thành và phát triển trên cơ sở của nhận thức kinh nghiệm. Nó tập trung phản ánh cái bản chất mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng.
Kết quả của nhận thức lý luận là tri thức lý luận
Quan hệ giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận.
Nhận thức kinh nghiệm cung cấp tư liệu đồng thời là cơ sở hiện thực để kiểm tra tri thức lý luận. Nhận thức lý luận hình thành từ sự tổng kết kinh nghiệm nhưng không phải là sự hình thành trực tiếp, tự phát mà là sự trừu tượng hoá,khái quát hóa những tư liệu từ tri thức kinh nghiệm.
Không nên tuyệt đối hoá một trong hai tri thức trên, vì nếu không chúng ta sẽ rơi vào bệnh giáo điều hoặc kinh nghiệm chủ nghĩa.
NHẬN
THỨC
KINH
NGHIỆM
NHẬN
THỨC
LÝ
LUẬN
QUAN SÁT
TRỰC TiẾP
CÁC SỰ VẬT,
HiỆN TƯỢNG
TRONG TỰ NHIÊN
XÃ HỘI HAY
THỰC NGIỆM
KHOA HỌC.
TƯ DUY
GIÁN TiẾP
TRỪU TƯỢNG
VÀ
KHÁI QUÁT
VỀ BẢN CHẤT
QUY LUẬT
TRI THỨC
KINH NGHIỆM
TRI THỨC
LÝ LUẬN
Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học. Sự phân chia này căn cứ vào tính chất tự phát hay tự giác của sự thâm nhập vào bản chất của sự vật.
Nhận thức thông thường là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày.
Nhận thức khoa học là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.
Nếu nhận thức thông thường hình thành trực tiếp, tự phát, phản ánh tất cả những mặt của sự vật thì nhận thức khoa học là sự phản ánh gián tiếp, tự giác và phản ánh những đặc điểm bản chất, những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu bằng những khái niệm, phạm trù và thuật ngữ khoa học.
Về mối quan hệ thì nhận thức thông thường có trước và là nguồn chất liệu để xây dựng nội dung của các khoa học. Còn nhận thức khoa học sẽ xâm nhập và làm tăng cường nội dung khoa học của nhận thức thông thường.
NHẬN
THỨC
THÔNG
THƯỜNG
NHẬN
THỨC
KHOA
HỌC
+ HÌNH THÀNH
TRỰC TiẾP, TỰ PHÁT
TRONG HOẠT ĐỘNG
HÀNG NGÀY.
+ PHẢN ÁNH TOÀN BỘ
THUỘC TÍNH PHONG PHÚ
CỦA SV, H.TƯỢNG
+ THƯỜNG XUYÊN
CHI PHỐI HOẠT
ĐỘNG CỦA CHÚNG TA
+ HÌNH THÀNH TỰ GIÁC,
GIÁN TiẾP
+ PHẢN ÁNH BẢN CHẤT
NHỮNG QUAN HỆ TẤT YẾU
+ PHẢN ÁNH BẰNG
KHÁI NiỆM, QUY LuẬT
DƯỚI DẠNG
TRỪU TƯỢNG KHÁI QUÁT
TRI THỨC
KINH NGHIỆM
TRI THỨC
LÝ LUẬN
C/ Vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.
Thứ nhất, thực tiễn là cơ sở cho nhận thức. Thông qua HĐTT con người buộc thế giới bộc lộ những thuộc tính của chúng. Bằng những thao tác tư duy, con người tìm ra những quy luật của thế giới, hình thành các lý thuyết khoa học.
Thứ 2/ Thực tiễn là động lực của nhận thức.
+ Thực tiễn luôn đề ra những nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức.
+ Hoạt động thực tiễn làm hoàn thiện dần các giác quan, qua đó tăng dần khả năng nhận thức của con người.
Thứ3/ Thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải biến thực tiễn phục vụ đời sống con người.
Thứ tư: Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.
Chính thực tiễn là tiêu chuẩn duy nhất của nhận thức, tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối vừa có tính tương đối.
Nghiên cứu vai trò thực tiễn chúng ta rút ra bài học:
Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, trên cơ sở thực tiễn, coi trọng việc tổng kết thực tiễn để có những nhận thức đóng vai trò định hướng cho hoạt động thực tiễn tiếp theo.
Cần tránh hai khuynh hướng.
+ Xa rời thực tiễn chúng ta sẽ rơi vào bệnh chủ quan, duy ý chí.
+ Tuyệt đối hóa thực tiễn sẽ mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa.
2/ Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý
a/ Quan điểm của Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. Đó là: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
+ Trực quan sinh động (Nhận thức cảm tính).
Chủ thể phản ánh trực tiếp với khách thể bằng các giác quan thông qua 3 hình thức:
+ Cảm giác
+ Tri giác
+Biểu tượng.
Cảm giác:
+ Được hình thành từ sự tiếp xúc trực tiếp giữa chủ thể và khách thể
+ Phản ánh những thuộc tính riêng lẻ về sự vật, hiện tượng.
Tri giác:
+ Là hình ảnh tương đối toàn vẹn về sự vật khi sự vật đó đang trực tiếp tác động vào các giác quan.
+ Là sự tổng hợp của nhiều cảm giác, nó đem lại cho chúng ta những tri thức về sự vật đầy đủ hơn, phong phú hơn.
Bốn ông bạn chí cốt !
Biểu tượng:
+ Là hình ảnh của khách thể được tái hiện trong ký ức của chúng ta.
+ Biểu tượng chỉ giữ lại những nét chủ yếu nổi bật của sự vật mà thôi.
Giai đoạn trực quan sinh động cung cấp cho chúng ta những tư liệu ban đầu, phong phú, cần thiết về sự vật.
Để tìm cái bản chất ẩn dấu trong “kho tư liệu hỗn độn”, chúng ta cần xử lý các thông tin trên trong giai đoạn tư duy lý tính.
TRỰC
QUAN
SINH
ĐỘNG
(NHẬN
THỨC
CẢM
TÍNH)
CẢM
GIÁC
TRI
GIÁC
BiỂU
TƯỢNG
THÔNG QUA TỪNG GIÁC QUAN
TiẾP XÚC – PHẢN ÁNH NHỮNG
THUỘC TÍNH RIÊNG LẺ, BỀ NGOÀI
CỦA SỰ VẬT
THÔNG QUA TỪNG GIÁC QUAN
TiẾP XÚC – PHẢN ÁNH TOÀN BỘ
CÁI BỀ NGOÀI CỦA SỰ VẬT
TÁI HiỆN NHỮNG NÉT
ĐẶC TRƯNG,
NỔI BẬT CỦA SỰ VẬT.
CHỦ THỂ
THU ĐƯỢC
NHỮNG
TƯ LiỆU
PHONG PHÚ
ĐA DẠNG
VỀ
KHÁCH THỂ
+ Tư duy trừu tượng (Nhận thức lý tính) Nhằm xác định bản chất có tính quy luật của các sự vật, hiện tượng.
Gồm các hình thức:
Khái niệm
Phán đoán
Suy lý.
Khái niệm là hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật.
Khái niệm được hình thành từ sự tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá…những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hay một lớp sự vật.
+ Khái niệm là phương tiện để con người tích luỹ thông tin, suy nghĩ và trao đổi tri thức.
+ Khái niệm vừa có tính khách quan vừa có tính chủ quan.
+ Hình thức biểu hiện: Từ (khác với Tiếng)
Phán đoán là hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hay phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.
+ Vai trò: nhằm khẳng định hay phủ định một thuộc tính, một mối liên hệ nào đó của sự vật, hiện tượng.
+ Hình thức biểu hiện: Các mệnh đề theo những quy tắc văn phạm nhất định.
CHẮC CHẮN MÌNH ĐẬU !
Suy lý là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra tri thức mới bằng phán đoán mới.
Tùy theo hình thức kết hợp các phán đoán mà chúng ta có suy luận quy nạp ( từ phán đoán đơn nhất – đặc thù – phổ biến) hay diễn dịch ( ngược lại).
SV NÀO CŨNG CHÁN MÔN TRIẾT !
VẬY, MÌNH CŨNG SẼ CHÁN MÀ THÔI!
MÌNH LÀ SINH VIÊN !
Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính, nhận thức lý tính với thực tiễn:
Nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính. Nhận thức lý tính giúp cho nhận thức cảm tính có tính định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn.
Kết quả của tư duy trừu tượng là những tri thức có tính bản chất về đối tượng. Và, để xác định tính chân thực của tri thức ấy, nhất thiết phải đưa nhận thức về với thực tiễn để được kiểm tra. Nếu thấy đúng thì gọi đó là chân lý. Nếu sai phải nhận thức lại.
TƯ
DUY
TRỪU
TƯỢNG
(NHẬN
THỨC
LÝ
TÍNH)
KHÁI
NiỆM
PHÁN
ĐOÁN
SUY LÝ
PHẢN ÁNH NHỮNG
THUỘC TÍNH CHUNG
BẢN CHẤT CỦA SỰ VẬT
LIÊN KẾT CÁC KHÁI NiỆM
ĐỂ KHẲNG ĐỊNH HAY PHỦ ĐỊNH
NHỮNG THUỘC TÍNH
CỦA SỰ VẬT
LIÊN KẾT CÁC
PHÁN ĐOÁN ĐỂ HÌNH THÀNH
TRI THỨC MỚI
VỀ SỰ VẬT, HiỆN TƯỢNG
CHỦ THỂ
ĐƯA RA
NHỮNG
KẾT LuẬN
CÓ TÍNH
BẢN CHẤT
VỀ
KHÁCH THỂ
TƯ LiỆU ĐA DẠNG VỀ KHÁCH THỂ NHẬN THỨC
TỔNG HỢP, PHÂN TÍCH…
TRỪU TƯỢNG HÓA
KHÁI QUÁT HOÁ
TƯ DUY TRỪU TƯỢNG
KHÁI
NiỆM
PHÁN
ĐOÁN
SUY
LÝ
TRI THỨC VỀ
KHÁCH THỂ
TRỰC QUAN SINH ĐỘNG
CẢM
GIÁC
BIỂU
TƯỢNG
TRI
GIÁC
THỰCTiỄN
SAI
ĐÚNG
NHẬN THỨC
LẠI
CHÂN LÝ
b/ CHÂN LÝ
LÀ TRI THỨC
CÓ NỘI DUNG
PHÙ HỢP
VỚI
THỰC TẾ
KHÁCH QUAN
VÀ ĐƯỢC
THỰC TiỄN
KiỂM NGHIỆM
TÍNH KHÁCH QUAN
TRI THỨC CÓ NỘI DUNG PHÙ HỢP VỚI
HiỆN THỰC KHÁCH QUAN
MÀ NÓ PHẢN ÁNH
TÍNH TUYỆT ĐỐI
TRI THỨC PHÙ HỢP HOÀN TOÀN
VỚI HiỆN THỰC KHÁCH QUAN.
TÍNH TƯƠNG ĐỐI
TRI THỨC PHÙ HỢP CHƯA HOÀN TOÀN
ĐẦY ĐỦ VỚI
HIỆN THỰC KHÁCH QUAN
TÍNH CỤ THỂ
TRONG KHÔNG GIAN VÀ THỜI GIAN CỤ
THỂ SẼ CÓ NHỮNG CHÂN LÝ CỤ THỂ
Vai trò của chân lý đối với hoạt động thực tiễn
+ Chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm sự thành công và tính hiệu quả trong hoạt động thực tiễn
+ Chân lý phát triển nhờ thực tiễn và thực tiễn phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn.
+ Phải xuất phát từ thực triễn để đạt được chân lý, phải coi chân lý là một quá trình, đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào trong thực tiễn.
HẾT CHƯƠNG 2
HẸN GẶP LẠI CÁC BẠN
Ở CHƯƠNG 3
THẢO LUẬN
CHƯƠNG 2
Phân tích 1 trong 3 quy luật của phép biện chứng duy vật. Cho ví dụ minh họa
 









Các ý kiến mới nhất