Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Sinh học- Quần thể sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Văn Thái
Ngày gửi: 05h:00' 11-04-2022
Dung lượng: 22.8 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
...
Loading
Thành viên nhóm
Nguyễn Diễm Quỳnh
Đào Văn Thái
Đặng Thị Thảo
Nguyễn Thanh Thảo
I
3
Quần thể sinh vật
I
II
III
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
I
6
Khái niệm
Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành thế hệ mới
I
7
Quá trình hình thành
-Các cá thể phát tán ➞ MT mới ➞ CLNT tác động ➞Những cá thể thích nghi ➞Quần thể
8
Quan hệ giữa các cá thể
1-Quan hệ hỗ trợ
-Là quan hệ giữa các cá thể cùng loài nhằm hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, v.v…
-Ý nghĩa :Giúp quần thể phát triển ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống, tang khả năng sống sót và sinh sản
Rừng thông
Quần thể voi
Rừng cọ
10
Quan hệ giữa các cá thể
2-Quan hệ hỗ trợ
Trâu sống thành đàn để bảo vệ nhau
Báo hợp tác săn mồi
11
Quan hệ giữa các cá thể
-Các cá thể cùng loài cạnh tranh nhau trong hoạt động sống.
2-Quan hệ cạnh tranh
- Các hình thức cạnh tranh :

+ Cạnh tranh giành nguồn sống
+ Cạnh tranh giữa các con đực tranh giành con cái trong đàn hoặc ngược lại.
12
Quan hệ giữa các cá thể
2- Quan hệ cạnh tranh
Ý nghĩa :+Duy trì mật độ cá thể phù hợp trong quần thể
+Đảm bảo và thúc đẩy quẩn thể phát triển
Cạnh tranh thức ăn
Hươu cạnh tranh ban tình
13
Quan hệ giữa các cá thể
2-Quan hệ cạnh tranh
Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
II
15
1. Tỉ lệ giới tính ( là đặc trưng quan trọng nhất)
-Là tỉ lệ giữa cá thể đực và cá thể cái trong quần thể
a) Khái niệm
16
1.Tỉ lệ giới tính
_Có thể thay đổi và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như môi trường sống, mùa sinh sản, sinh lý, …
_Là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
b) Đặc điểm
Số lượng cá thể cái nhiều hơn đực gấp 2-10 lần ở gà
Muỗi đực sống tập trung ở nơi riêng nhiều hơn muỗi cái
Loài kiến nâu
<20 * ➞ cá thể cái
>20 * ➞ cá thể đực
01
02
03
Khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể.
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
+ Tuổi sinh lí
+ Tuổi sinh thái
+ Tuổi quần thể
Nhóm tuổi
2.Nhóm tuổi
Thời gian sống thực tế của cá thể.
Tháp tuổi
Nhóm tuổi trước sinh sản
Nhóm tuổi sinh sản
Nhóm tuổi sau sinh sản
STEP
01
-Các quần thể tập trung theo nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất


_Các cá thể này hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường





Phân bố theo nhóm
STEP
02
-Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

_Kiểu phân bố này làm giảm sự cạnh tranh gay gắt.
Phân bố đồng đều
STEP
03
 -Là dạng trung gian của 2 dạng trên.




_Kiểu phân bố này giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng của môi trường.
Phân bố ngẫu nhiên
3.Sự phân bố cá thể trong quần thể
20
4.Mật độ cá thể của quần thể
_Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
_Ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của các cá thể
21
5.Kích thước của quần thể
a) Kích thước tối thiểu : Số cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển
- Là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể
b) Kích thước tối đa : Giới hạn cuối cùng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
Là số lượng cá thể của quần thể sinh ra trong 1 đơn vị thời gian
Mức độ sinh sản
Là số lượng cá thể của quần thể chết trong 1 đơn vị thời gian
Mức tử vong
Là sự xuất cư và nhập cư
Phát tán cá thể
Các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể
23
6.Tăng trưởng của quần thể
Điều kiện thuận lợi :Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học ( hình chữ J)
Điều kiện không thuận lợi :Tăng trưởng của quần thể giảm ( hình chữ S)
24
7.Tăng trưởng của quần thể người
Dân số tăng trưởng trong suốt thời gian qua
25
7.Tăng trưởng của quần thể người
Hậu quả :
+Ô nhiễm môi trường
+Cạn kiệt tài nguyên
+Sức ép y tế, giáo dục

Biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật
III
I. Biến động số lượng cá thể
1.Biến động theo chu kì - Biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là biến động xảy ra do những thay đổi có tính chu kì của môi trường như chu kì ngày, đêm, chu kì mùa hay chu kì thủy triều,…

28
I.Biến động số lượng cá thể
2. Biến động không theo chu kì: là biến động mà số lượng cá thể của quần thể tăng hoặc giảm một cách đột ngột do những thay đổi bất thường của môi trường tự nhiên hay do hoạt động khai thác tài nguyên quá mức của con người
Con người khai thác quá mức
Thiên tai
➞Tăng mức sinh sản +nhập cư ➞kích thước QT tăng
Điều kiện sống thuận lợi
➞QT giảm mức sinh sản + xuất cư ➞Kích thước giảm
Điều kiện sống không thuận lợi
Tác động trực tiếp lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể
Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh
Luôn bị chi phối bởi mật độ cá thể
Do sự thay đổi của các nhân tố hữu sinh
Nguyên nhân
Sự điều chỉnh
30
Trạng thái cân bằng của quần thể
_Là trạng thái số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến