Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Hệ thống bôi trơn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Thùy
Ngày gửi: 09h:25' 11-04-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Phương Thùy
Ngày gửi: 09h:25' 11-04-2022
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Bài 25: Hệ thống bôi trơn
I/ NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
3
1. Nhiệm vụ
Ma sát giữa pittông và xilanh
Ma sát giữa chốt khuỷu
với bạc lót
1. Nhiệm vụ
4
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn lên các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ cho các chi tiết.
Hello!
5
Có 5 tác dụng chính:
Bôi trơn.
Làm mát.
Tẩy rửa.
Bao kín.
Chống gỉ.
Dầu bôi trơn có những tác dụng gì đến chi tiết được bôi trơn?
2. Phân loại
6
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn bằng vung tóe
Bôi trơn cưỡng bức
- Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn, có các loại sau:
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
7
Phương pháp bôi trơn cưỡng bức
Bơm dầu
Van an toàn
Dầu đi bôi trơn
II/ HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
8
9
- Hệ thống bôi trơn gồm các bộ phận chính: cacte chứa dầu, bơm dầu, bầu lọc dầu và các đường dẫn dầu. Ngoài ra, trong hệ thống còn có: các van an toàn, van khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo áp suất dầu,…
1. Cấu tạo
1. Cấu tạo
1. Cacte dầu
2. Lưới lọc dầu
3. Bơm dầu
4. Van an toàn
bơm dầu
5. Bơm lọc dầu
6. Van khống chế
lượng dầu qua két
7. Két làm mát dầu
9. Đường dầu chính
8. Đồng hồ báo áp
suất dầu
10. Đường dầu bôi
trơn trục khuỷu
11. Đường dầu bôi
trơn trục cam
12. Đường dầu bôi
trơn các bộ phận
khác
Bơm dầu
Van an toàn
Dầu đi bôi trơn
12
Đường dầu về cácte
Đường dầu vào lọc
Đường dầu
đi bôi trơn
Rôto
Thân
Lỗ phun
Ống lấy
dầu sạch
Ổ bi đỡ
Bầu lọc dầu (li tâm)
Van an toàn 4 và van khống chế 6
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
16
Có 3 trường hợp:
Trường hợp 1: Hệ thống làm việc bình thường.
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá mức qui định.
Trường hợp 3: Khi áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
2. Nguyên lí làm việc
2. Nguyên lí làm việc
17
Trường hợp 1: Hệ thống làm việc bình thường.
Khi hệ thống làm việc, dầu được bơm hút từ cacte bầu lọc van dầu đường dầu chính bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó trở về cacte.
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đ.hồ báo áp suất
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
2. Nguyên lí làm việc
19
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá mức qui định.
Khi nhiệt độ dầu cao, van dầu đóng. Dầu đi qua két làm mát, được làm mát rồi tiếp tục đi bôi trơn.
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
2. Nguyên lí làm việc
21
Trường hợp 3: Khi áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
Khi áp suất trên đường dầu lớn, van an toàn sẽ mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm.
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
Nên thay dầu động cơ đúng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Để tránh các hư hỏng cho hệ thống bôi trơn và nâng cao tuổi thọ động cơ.
Khi thay dầu nên chọn loại dầu phù hợp với động cơ. Dầu có chất lượng tốt phải là dầu phù hợp với từng loại động cơ do hãng sản xuất qui định (sử dụng phù hợp với tốc độ quay và nhiệt độ.)
Chủ yếu là do ý thức của người sử dụng. Nếu thải bừa bãi dầu bôi trơn vào môi trường (nhất là dầu đã qua sử dụng) thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nặng nề đến các sinh vật đang sống trong môi trường đó.
Sử dụng dầu bôi trơn sẽ có khả năng gây ô nhiễm môi trường như thế nào
Vì vậy nếu chúng ta sử dụng dầu bôi trơn đúng cách:
- Giảm tiêu hao xăng, dầu.
- Giảm lượng khí thải độc hại ra môi trường.
- Làm chậm quá trình mài mòn của các bộ phận động cơ bên trong (kéo dài tuổi thọ động cơ)
- Giảm tiếng ồn động cơ.
- Kéo dài tuổi thọ hoạt động của dầu (giảm yêu cầu thay dầu định kỳ).
- Giúp động cơ khởi động dễ dàng trong thời tiết lạnh.
Một nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn đối với các chi tiết?
(11 ô)
Trong sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận trong hình bên có tên là gì?
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động các cơ cấu và
hệ thống của động cơ?
Hiện tượng xảy ra khi 2 bề mặt có sự chuyển động tương
đối với nhau?
Bộ phận làm nhiệm vụ đưa dầu đi bôi trơn?
Đây là việc cần làm khi nhiệt độ dầu cao hơn mức quy định
Bộ phận dẫn động xupap ở cơ cấu phân phối khí?
Dầu sau khi bôi trơn thường chảy về đâu?
Bộ phận xử lý khi áp suất dầu hay nhiệt độ dầu quá cao?
31
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
Nhóm 8: - Phú Bảo
- Đức Thiện
- Phương Thùy
- Anh Tiên
- Nhật Vy
I/ NHIỆM VỤ VÀ PHÂN LOẠI
3
1. Nhiệm vụ
Ma sát giữa pittông và xilanh
Ma sát giữa chốt khuỷu
với bạc lót
1. Nhiệm vụ
4
Hệ thống bôi trơn có nhiệm vụ đưa dầu bôi trơn lên các bề mặt ma sát của các chi tiết để đảm bảo điều kiện làm việc bình thường của động cơ và tăng tuổi thọ cho các chi tiết.
Hello!
5
Có 5 tác dụng chính:
Bôi trơn.
Làm mát.
Tẩy rửa.
Bao kín.
Chống gỉ.
Dầu bôi trơn có những tác dụng gì đến chi tiết được bôi trơn?
2. Phân loại
6
Hệ thống bôi trơn
Bôi trơn bằng vung tóe
Bôi trơn cưỡng bức
- Hệ thống bôi trơn được phân loại theo phương pháp bôi trơn, có các loại sau:
Bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu
7
Phương pháp bôi trơn cưỡng bức
Bơm dầu
Van an toàn
Dầu đi bôi trơn
II/ HỆ THỐNG BÔI TRƠN CƯỠNG BỨC
8
9
- Hệ thống bôi trơn gồm các bộ phận chính: cacte chứa dầu, bơm dầu, bầu lọc dầu và các đường dẫn dầu. Ngoài ra, trong hệ thống còn có: các van an toàn, van khống chế, két làm mát dầu, đồng hồ báo áp suất dầu,…
1. Cấu tạo
1. Cấu tạo
1. Cacte dầu
2. Lưới lọc dầu
3. Bơm dầu
4. Van an toàn
bơm dầu
5. Bơm lọc dầu
6. Van khống chế
lượng dầu qua két
7. Két làm mát dầu
9. Đường dầu chính
8. Đồng hồ báo áp
suất dầu
10. Đường dầu bôi
trơn trục khuỷu
11. Đường dầu bôi
trơn trục cam
12. Đường dầu bôi
trơn các bộ phận
khác
Bơm dầu
Van an toàn
Dầu đi bôi trơn
12
Đường dầu về cácte
Đường dầu vào lọc
Đường dầu
đi bôi trơn
Rôto
Thân
Lỗ phun
Ống lấy
dầu sạch
Ổ bi đỡ
Bầu lọc dầu (li tâm)
Van an toàn 4 và van khống chế 6
Két làm mát dầu
Đồng hồ báo áp suất dầu
16
Có 3 trường hợp:
Trường hợp 1: Hệ thống làm việc bình thường.
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá mức qui định.
Trường hợp 3: Khi áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
2. Nguyên lí làm việc
2. Nguyên lí làm việc
17
Trường hợp 1: Hệ thống làm việc bình thường.
Khi hệ thống làm việc, dầu được bơm hút từ cacte bầu lọc van dầu đường dầu chính bôi trơn các bề mặt ma sát, sau đó trở về cacte.
Lưới lọc
dầu
Cácte dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đ.hồ báo áp suất
Đường dầu bôi trơn trục cam
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
2. Nguyên lí làm việc
19
Trường hợp 2: Khi dầu bôi trơn nóng quá mức qui định.
Khi nhiệt độ dầu cao, van dầu đóng. Dầu đi qua két làm mát, được làm mát rồi tiếp tục đi bôi trơn.
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường hồi dầu
Đường dầu BTTK
Van 4
Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
2. Nguyên lí làm việc
21
Trường hợp 3: Khi áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép.
Khi áp suất trên đường dầu lớn, van an toàn sẽ mở để một phần dầu chảy ngược về trước bơm.
Lưới lọc
dầu
Các te dầu
Bầu lọc dầu
Két làm mát
Đường dầu chính
Bơm dầu
Đồng hồ báo áp suất
Đường hồi dầu
Van 4
Van 6
Đường dầu bôi trơn trục cam
Nên thay dầu động cơ đúng định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Để tránh các hư hỏng cho hệ thống bôi trơn và nâng cao tuổi thọ động cơ.
Khi thay dầu nên chọn loại dầu phù hợp với động cơ. Dầu có chất lượng tốt phải là dầu phù hợp với từng loại động cơ do hãng sản xuất qui định (sử dụng phù hợp với tốc độ quay và nhiệt độ.)
Chủ yếu là do ý thức của người sử dụng. Nếu thải bừa bãi dầu bôi trơn vào môi trường (nhất là dầu đã qua sử dụng) thì sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng nặng nề đến các sinh vật đang sống trong môi trường đó.
Sử dụng dầu bôi trơn sẽ có khả năng gây ô nhiễm môi trường như thế nào
Vì vậy nếu chúng ta sử dụng dầu bôi trơn đúng cách:
- Giảm tiêu hao xăng, dầu.
- Giảm lượng khí thải độc hại ra môi trường.
- Làm chậm quá trình mài mòn của các bộ phận động cơ bên trong (kéo dài tuổi thọ động cơ)
- Giảm tiếng ồn động cơ.
- Kéo dài tuổi thọ hoạt động của dầu (giảm yêu cầu thay dầu định kỳ).
- Giúp động cơ khởi động dễ dàng trong thời tiết lạnh.
Một nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn đối với các chi tiết?
(11 ô)
Trong sơ đồ hệ thống bôi trơn cưỡng bức, bộ phận trong hình bên có tên là gì?
TRÒ CHƠI Ô CHỮ
1
2
3
4
5
6
7
Đây là tên bộ phận làm nhiệm vụ dẫn động các cơ cấu và
hệ thống của động cơ?
Hiện tượng xảy ra khi 2 bề mặt có sự chuyển động tương
đối với nhau?
Bộ phận làm nhiệm vụ đưa dầu đi bôi trơn?
Đây là việc cần làm khi nhiệt độ dầu cao hơn mức quy định
Bộ phận dẫn động xupap ở cơ cấu phân phối khí?
Dầu sau khi bôi trơn thường chảy về đâu?
Bộ phận xử lý khi áp suất dầu hay nhiệt độ dầu quá cao?
31
Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe
Nhóm 8: - Phú Bảo
- Đức Thiện
- Phương Thùy
- Anh Tiên
- Nhật Vy
 








Các ý kiến mới nhất