Tìm kiếm Bài giảng
Bài 21. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 04h:02' 13-04-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 04h:02' 13-04-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ MÔN : NGỮ VĂN 7
TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Câu đặc biệt là gì ?
A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C. Là câu chỉ có chủ ngữ
D. Là câu chỉ có vị ngữ.
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?
A. Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.
B. Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.
C. Hoa sim !
D. Mưa rất to.
Câu 3: Đoạn hội thoại sau đã sử dụng kiểu câu gì?
Lan: - Bao giờ cậu đi Đà Lạt?
Hoa: - Ngày mai.
A. Câu rút gọn.
B. Câu đặc biệt.
C. Câu cảm thán.
D. Câu cầu khiến.
Câu 4: Trong câu trả lời của Hoa ‘Ngày mai’, thành phần nào đã bị lược bỏ ?
A. Chủ ngữ.
B. Vị ngữ.
C. Chủ ngữ và vị ngữ.
D. Trạng ngữ.
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I/ Đặc điểm của trạng ngữ
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Xét VD: SGK/ 39.
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:
1. Xét VD: SGK/ 39: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Bằng chiếc xe đạp cũ, bạn Lan đi tới trường.
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu
a) Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
b) Vì mải chơi
c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ
d) Với giọng nói dịu dàng
e) Bằng chiếc xe đạp cũ
Bổ sung thông tin về nơi chốn
bổ sung thông tin về thời gian
bổ sung thông tin về mục đích
Bổ sung thông tin về nguyên nhân
bổ sung thông tin về cách thức
I/ Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét VD: SGK/ 39.
bổ sung thông tin về phương tiện
VỀ Ý NGHĨA, TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TIỆN
THỜI GIAN
NGUYÊN NHÂN
CÁCH THỨC
Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
đầu câu
cuối câu
giữa câu
Vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
Có thể chuyển các trạng ngữ trên sang những vị trí nào trong câu?
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người
Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người
c) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc
Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc, từ nghìn đời nay
Hãy nhận xét về vị trí của các trạng ngữ trong câu.
TRẠNG NGỮ
ĐỨNG ĐẦU
ĐỨNG GIỮA
ĐỨNG CUỐI
Bài tập nhanh
Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
Lúa chết rất nhiều.
Gợi ý:
Ngoài đồng ( TN chỉ địa điểm)
Năm nay ( TN chỉ thời gian)
Vì rét ( TN chỉ nguyên nhân)
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét
lúa chết rất nhiều
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn
Theo em, ta có thể nhận biết trạng ngữ khi nói và viết bằng cách nào?
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết.
GHI NHỚ
VỀ Ý NGHĨA
VỀ HÌNH THỨC
Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định:
Thời gian, Nơi chốn
Nguyên nhân, mục đích
Phương tiện, cách thức
Diễn ra sự việc nêu trong câu
Trạng ngữ có thểđứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
Giữa TN với CN và VN thường có 1 quãn nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết.
BÀI TẬP NHANH
Trong 2 cặp câu sau , câu nào có trạng ngữ , câu nào không có trạng ngữ? Tại sao?
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ.
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
Trạng ngữ “Hôm nay” chỉ thời gian
“Hôm nay” là phụ ngữ cho động từ đi chơi.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ.
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
Trạng ngữ “Hai giờ” chỉ thời gian
“Hai giờ” là bổ ngữ cho động từ “học”
II/ Luyện tập
BẮT ĐẦU
Cụm từ “mùa xuân” nào trong câu sau là trạng ngữ?
D. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
C. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
A. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Việt Bắc, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu
B. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi.
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh , có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.” đóng vai trò gì?
C. Chủ ngữ, vị ngữ
D. Phụ ngữ
A. Trạng ngữ
B. Câu rút gọn
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân” đóng vai trò gì?
D. Phụ ngữ cho động từ
C. Trạng ngữ
A. Câu đặc biệt
B. Bổ ngữ
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng , mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.” đóng vai trò gì?
B. Câu đặc biệt
D. Câu rút gọn
A. Chủ ngữ
C. Phụ ngữ
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
II. Luyện tập
1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi- mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
Cụm từ mùa xuân làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt
Bài tập 2: Sgk/ 40: Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây:
(1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. (2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? (3) Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. (4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
Bài tập 2: Sgk/40
Hoạt động nhóm 3p
Tìm trạng ngữ trong bài tập 2 (SGK Trang40) các câu sau và phân loại trạng ngữ vừa tìm được
Nhóm 1: Câu 1(a) Từ “Cơn gió mùa hạ …tinh khiết.”
Nhóm 2: Câu 2(a) Từ “Các bạn…lúa non không?”
Nhóm 3: Câu 3+4(a) Từ “Trong cái vỏ …của Trời.”
Nhóm 4: Câu (b) Từ “Chúng ta…của nó.”
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Bài tập 2: Sgk/ 40.
(1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. (2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? (3) Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. (4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
a. Câu 1: …, như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
Câu 2: …, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi .
Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia
Câu 4: Dưới ánh nắng
b. với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây
T/N chỉ cách thức
T/N chỉ thời gian
T/N chỉ nơi chốn
T/N chỉ cách thức
Bài tập 2: SGK/ 40
Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
A. Theo các nội dung mà chúng biểu thị
C. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước/sau
D. Theo mục đích nói của câu
B. Theo vị trí của chúng trong câu
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu "Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tốỉ mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt" (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?
D. Nơi chốn
C. Nguyên nhân
A. Thời gian
B. Mục đích
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu "Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời“ biểu thị điều gì ?
B. Cách thức
D. Nguyên nhân
A. Mục đích
C. Nơi chốn
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Dòng nào là trạng ngữ trong câu "Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào".. (Nam Cao) ?
A. Khi ấy.
C. Đầu nó còn để hai trái
trái đào
D. Cả A, B, c đều sai
B. năm chửa mười hai
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ là gì?
C. Là thành phần phụ của câu
D. Là một trong số các
từ loại của tiếng Việt
A. Là bộ phận trọng yếu trong câu
B. Là thành phần chính
của câu
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu: “Từng nhát một, cối giã gạo nổi lên tiếng ken két thong thả.” biểu thị ý nghĩa:
D. Phương tiện
C. Mục đích
A. Thời gian
B. Nguyên nhân
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
- Học thuộc ghi nhớ ( SGK/39 )
- Làm bài tập 3bSGK/40
Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”
Đọc hai văn bản “ Đừng sợ vấp ngã ”và “ Không sợ sai lầm ”:
Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Hướng dẫn học tập ở nhà
TRÒ CHƠI KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Câu đặc biệt là gì ?
A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ
C. Là câu chỉ có chủ ngữ
D. Là câu chỉ có vị ngữ.
Câu 2: Trong các câu sau, câu nào là câu đặc biệt ?
A. Trên cao, bầu trời trong xanh không một gợn mây.
B. Lan được tham quan nhiều nơi nên bạn hiểu biết rất nhiều.
C. Hoa sim !
D. Mưa rất to.
Câu 3: Đoạn hội thoại sau đã sử dụng kiểu câu gì?
Lan: - Bao giờ cậu đi Đà Lạt?
Hoa: - Ngày mai.
A. Câu rút gọn.
B. Câu đặc biệt.
C. Câu cảm thán.
D. Câu cầu khiến.
Câu 4: Trong câu trả lời của Hoa ‘Ngày mai’, thành phần nào đã bị lược bỏ ?
A. Chủ ngữ.
B. Vị ngữ.
C. Chủ ngữ và vị ngữ.
D. Trạng ngữ.
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I/ Đặc điểm của trạng ngữ
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
1. Xét VD: SGK/ 39.
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ:
1. Xét VD: SGK/ 39: Xác định trạng ngữ trong các câu sau:
“ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm. Một thế kỉ “ văn minh”, “ khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt. Tre vẫn còn phải vất vả mãi với người. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
b) Vì mải chơi, em quên chưa làm bài tập .
c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ, chúng ta phải học tập và rèn luyện thật tốt.
d) Với giọng nói dịu dàng, chị ấy mời chúng tôi vào nhà.
e) Bằng chiếc xe đạp cũ, bạn Lan đi tới trường.
Tiếng Việt - Tiết 88:
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Các nội dung mà trạng ngữ bổ sung cho câu
a) Dưới bóng tre xanh
đã từ lâu đời
đời đời, kiếp kiếp
từ nghìn đời nay
b) Vì mải chơi
c) Để xứng đáng là cháu ngoan bác Hồ
d) Với giọng nói dịu dàng
e) Bằng chiếc xe đạp cũ
Bổ sung thông tin về nơi chốn
bổ sung thông tin về thời gian
bổ sung thông tin về mục đích
Bổ sung thông tin về nguyên nhân
bổ sung thông tin về cách thức
I/ Đặc điểm của trạng ngữ
1. Xét VD: SGK/ 39.
bổ sung thông tin về phương tiện
VỀ Ý NGHĨA, TRẠNG NGỮ
NƠI CHỐN
MỤC ĐÍCH
PHƯƠNG TIỆN
THỜI GIAN
NGUYÊN NHÂN
CÁCH THỨC
Xác định vị trí trạng ngữ trong các câu ở ví dụ (a)?
a) “ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Côí xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.”
đầu câu
cuối câu
giữa câu
Vị trí của trạng ngữ khá linh hoạt có thể đứng ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu
Có thể chuyển các trạng ngữ trên sang những vị trí nào trong câu?
a) Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang.
Người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
b) Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp…
Đời đời, kiếp kiếp, tre ăn ở với người
Tre đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người
c) Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng nề quay, xay nắm thóc
Cối xay tre nặng nề quay xay nắm thóc, từ nghìn đời nay
Hãy nhận xét về vị trí của các trạng ngữ trong câu.
TRẠNG NGỮ
ĐỨNG ĐẦU
ĐỨNG GIỮA
ĐỨNG CUỐI
Bài tập nhanh
Thêm các loại trạng ngữ cho câu sau:
Lúa chết rất nhiều.
Gợi ý:
Ngoài đồng ( TN chỉ địa điểm)
Năm nay ( TN chỉ thời gian)
Vì rét ( TN chỉ nguyên nhân)
Năm nay, ngoài đồng, lúa chết rất nhiều, vì rét
lúa chết rất nhiều
Lưu ý: Thêm trạng ngữ cho câu là một cách mở rộng câu, làm nội dung câu phong phú hơn
Theo em, ta có thể nhận biết trạng ngữ khi nói và viết bằng cách nào?
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết.
GHI NHỚ
VỀ Ý NGHĨA
VỀ HÌNH THỨC
Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định:
Thời gian, Nơi chốn
Nguyên nhân, mục đích
Phương tiện, cách thức
Diễn ra sự việc nêu trong câu
Trạng ngữ có thểđứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu
Giữa TN với CN và VN thường có 1 quãn nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết.
BÀI TẬP NHANH
Trong 2 cặp câu sau , câu nào có trạng ngữ , câu nào không có trạng ngữ? Tại sao?
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ.
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
a, Tôi đi chơi hôm nay.
b, Hôm nay, tôi đi chơi.
Trạng ngữ “Hôm nay” chỉ thời gian
“Hôm nay” là phụ ngữ cho động từ đi chơi.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ.
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
a, Lớp 7C học bài 2 giờ
b, 2 giờ, lớp 7C học bài.
Trạng ngữ “Hai giờ” chỉ thời gian
“Hai giờ” là bổ ngữ cho động từ “học”
II/ Luyện tập
BẮT ĐẦU
Cụm từ “mùa xuân” nào trong câu sau là trạng ngữ?
D. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim
C. Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
A. Mùa xuân của tôi – mùa xuân Việt Bắc, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu
B. Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi.
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh , có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.” đóng vai trò gì?
C. Chủ ngữ, vị ngữ
D. Phụ ngữ
A. Trạng ngữ
B. Câu rút gọn
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân” đóng vai trò gì?
D. Phụ ngữ cho động từ
C. Trạng ngữ
A. Câu đặc biệt
B. Bổ ngữ
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Từ “mùa xuân” trong câu: “Mùa xuân! Mỗi khi họa mi tung ra những tiếng hót vang lừng , mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.” đóng vai trò gì?
B. Câu đặc biệt
D. Câu rút gọn
A. Chủ ngữ
C. Phụ ngữ
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
II. Luyện tập
1. Hãy cho biết trong câu nào cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ. Trong những câu còn lại cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
a) Mùa xuân của tôi- mùa xuân của Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh.
Cụm từ mùa xuân làm chủ ngữ và vị ngữ trong câu
b) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
Cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ trong câu
c) Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân
Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ trong cụm động từ
d) Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay đổi kì diệu.
Cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt
Bài tập 2: Sgk/ 40: Tìm trạng ngữ trong các đoạn trích dưới đây:
(1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. (2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? (3) Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. (4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
Bài tập 2: Sgk/40
Hoạt động nhóm 3p
Tìm trạng ngữ trong bài tập 2 (SGK Trang40) các câu sau và phân loại trạng ngữ vừa tìm được
Nhóm 1: Câu 1(a) Từ “Cơn gió mùa hạ …tinh khiết.”
Nhóm 2: Câu 2(a) Từ “Các bạn…lúa non không?”
Nhóm 3: Câu 3+4(a) Từ “Trong cái vỏ …của Trời.”
Nhóm 4: Câu (b) Từ “Chúng ta…của nó.”
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Bài tập 2: Sgk/ 40.
(1) Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết. (2) Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không? (3) Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ. (4) Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì cái chất quý trong sạch của Trời.
Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống của nó.
a. Câu 1: …, như báo trước về một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
Câu 2: …, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi .
Câu 3: Trong cái vỏ xanh kia
Câu 4: Dưới ánh nắng
b. với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây
T/N chỉ cách thức
T/N chỉ thời gian
T/N chỉ nơi chốn
T/N chỉ cách thức
Bài tập 2: SGK/ 40
Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào ?
A. Theo các nội dung mà chúng biểu thị
C. Theo thành phần chính nào mà chúng đứng liền trước/sau
D. Theo mục đích nói của câu
B. Theo vị trí của chúng trong câu
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu "Trên bốn chòi canh, ngục tốt cũng bắt đầu điểm vào cái quạnh quẽ của trời tốỉ mịt, những tiếng kiểng và mõ đều đặn thưa thớt" (Nguyễn Tuân) biểu thị điều gì ?
D. Nơi chốn
C. Nguyên nhân
A. Thời gian
B. Mục đích
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu "Bằng ngòi bút trào phúng bậc thầy, Vũ Trọng Phụng đã lên án gay gắt cái xã hội tư sản thành thị đang đua đòi lối sống văn minh rởm, hết sức lố lăng, đồi bại đương thời“ biểu thị điều gì ?
B. Cách thức
D. Nguyên nhân
A. Mục đích
C. Nơi chốn
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Dòng nào là trạng ngữ trong câu "Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào".. (Nam Cao) ?
A. Khi ấy.
C. Đầu nó còn để hai trái
trái đào
D. Cả A, B, c đều sai
B. năm chửa mười hai
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ là gì?
C. Là thành phần phụ của câu
D. Là một trong số các
từ loại của tiếng Việt
A. Là bộ phận trọng yếu trong câu
B. Là thành phần chính
của câu
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
Trạng ngữ trong câu: “Từng nhát một, cối giã gạo nổi lên tiếng ken két thong thả.” biểu thị ý nghĩa:
D. Phương tiện
C. Mục đích
A. Thời gian
B. Nguyên nhân
BẮT ĐẦU
HẾT GIỜ
- Học thuộc ghi nhớ ( SGK/39 )
- Làm bài tập 3bSGK/40
Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh”
Đọc hai văn bản “ Đừng sợ vấp ngã ”và “ Không sợ sai lầm ”:
Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
Hướng dẫn học tập ở nhà
 









Các ý kiến mới nhất