tieng anh 9 sach cu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nhị
Ngày gửi: 22h:28' 17-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Nhị
Ngày gửi: 22h:28' 17-04-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TAG QUESTIONS
I-Cách thành lập
1.Bao gồm:
-Chủ ngữ :là đại từ nhân xưng
-Là trợ động từ hay động từ đặc biệt
2. Nếu câu phát biểu ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
3. Nếu câu hỏi đuôi ở thể phủ định thì phải dùng hình
thức tĩnh lược (contractive form).
Ex:
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CẦN LƯU Ý
Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”
Câu hỏi đuôi của “Let’s” là “shall we”
LET đầu câu:
"Let" trong câu xin phép (let us/let me)
thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “will you?"
“Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me) thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng "may I?"
Chủ ngữ là "Everyone/Everybody, Someone/ Somebody, Anyone/Anybody, No one/ Nobody..." câu hỏi đuôi là "they"
Chủ ngữ là "nothing, everything, something, anything" thì câu hỏi đuôi dùng "it"
- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little...
thì câu đó được xem như là câu phủ định - phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
- Khi thấy had/`d better ta chỉ cần mượn trợ động từ "had" để lập câu hỏi đuôi.
- Khi thấy would/`d rather ta chỉ cần mượn trợ động từ "would" để lập câu hỏi đuôi.
- Câu đầu có It seems that + mệnh đề thì ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi
- Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng "it" trong câu hỏi đuôi
Sau câu mệnh lệnh cách (V/Don`t V + O), câu hỏi đuôi thường là ... will you?
Câu đầu là I wish, dùng "may" trong câu hỏi đuôi
Chủ từ là ONE, dùng "you” hoặc "one" trong câu hỏi đuôi
Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ cùng với dùng is, am, are.
Câu có cấu trúc neither ... nor thì câu hỏi đuôi là sẽ chia ở số nhiều
Câu có "ought to" thì ta sử dụng phần đuôi là "shouldn`t"
Câu đầu có MUST: Must có nhiều cách dùng cho nên tuỳ theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau:
a."Must" chỉ sự cần thiết thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "needn`t"
Ex: They must study hard, needn`t they?
b. "Must" chỉ sự cấm đoán thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "must"
You mustn`t come late, must you?
c. “Must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại thì khi thành lập hỏi đuôi ta dựa vào động từ theo sau must.
d. “Must" chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + Vp2) thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng have/has căn cứ theo chủ ngữ của câu.
He must be a very intelligent student, isn`t he?
You must have stolen my bike, haven`t you?
Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
+ Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
I think he will come here, won`t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?
+ Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi.
She thinks he will come, doesn’t she?
NEED vừa làm động từ thường, vừa làm động từ khuyết thiếu, nên:
+ Nếu "need" là động từ thường thì khi thành lập hỏi đuôi ta phải mượn trợ động từ.
She needs to water the flowers in the morning, doesn`t she?
Nếu "need" là động từ khuyết thiếu thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng luôn need
I need do it by myself, needn’t I?
1.Phần đuôi của “ I am” là “ aren’t I “ .
Ex: I’m going to do it again, aren’t I?
2. Imperatives and Requests ( Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu):
+ Có phần đuôi là “won’t you?” khi câu phát biểu diễn tả lời mời:
Eg: Take your seat, won’t you? (Mời ông ngồi)
+ Có phần đuôi là “will you?” khi câu phát biểu diễn tả lời yêu cầu hoặc mệnh lệnh phủ định.
Eg: Open the door, will you? ( Xin vui lòng mở cửa)
Don’t be late, will you? (Đừng đi trễ nha.)
3. Phần đuôi của câu bắt đầu bằng “ Let’s ...” : là “shall we ?”
Eg: Let’s go swimming, shall we?
Nhưng phần đuôi của “Let us / Let me” là “will you”
4.Nothing, anything, something, everything được thay là thế bằng “ It” ở câu hỏi đuôi
Eg : Everything will be all right, won’t it?
5.No one, Nobody, anyone, anybody, someone, somebody, everybody, everyone được thay thế bằng “They” trong câu hỏi đuôi.
Eg: Someone remembered to leave the messages, didn’t they?
Lưu ý: Nothing, Nobody, No one được dùng trong mệnh đề chính, động từ ở câu hỏi đuôi sẽ phải ở dạng thức khẳng định. (Vì Nothing, Nobody, No one có nghĩa phủ định)
Eg: Nothing gives you more pleasure than listening to music, does it ?
6.This/ That được thay thế là “It”.
Eg: This won’t take long, will it?
7.These/ Those được thay thế là “They”.
Eg: Those are nice, aren’t they?
8. Khi trong câu nói có từ phủ định như: seldom, rarely, hardly, no, without, never, few, little… phần đuôi phải ở dạng khẳng định.
Eg: He seldom goes to the movies, does he?
9.Nếu câu phát biểu có dạng :
-You ‘d better → câu hỏi đuôi sẽ là : hadn’t you ?
-You’d rather → câu hỏi đuôi sẽ là : wouldn’t you ?
-You used to → câu hỏi đuôi sẽ là : didn’t you ?
III. Ý nghĩa của câu hỏi đuôi:
Ý nghĩa của câu hỏi đuôi phụ thuộc vào ngữ điệu diễn đạt nó:
EXERCISE :
I. Add tag questions to the following.
1/ They want to come,………………….?
2/ Elizabeth is a dentist, …............ ?
3/ They won’t be here, …………………?
4/ That is your umbrella, ………………….?
5/ There aren’t many people here yet, …………….. ?
6/ He has a bicycle,……………………?
7/ Peter would like to come with us to the party, ……………………..?
8/ Those aren’t Fred’s books, …...........……?
9/ You have never been to Paris,…………?
10/ Something is wrong with Jane today, ………… ?
11/ Everyone can learn how to swim, ……………… ?
12/ Nobody cheated in the exam, ………………….. ?
13/ Nothing went wrong while I was gone, ………… ?
14/ I am invited, ………………….?
15/ This bridge is not very safe,……………..?
16/ These sausages are delicious, …………….?
17/ You haven’t lived here long, …………?
18/ The weather forecast wasn’t very good, ……………. ?
19/ He’d better come to see me, .......................... ?
20/ You need to stay longer, ................................?
don`t they
isn`t she
will they
isn`t it
are there
doesn`t he
wouldn`t he
are they
have you
isn`t it
can`t they
did they
did it
aren`t I
is it
aren`t they
have you
was it
hadn`t he
don`t you
HOMEWORK
doesn’t she
did she/he
won’t they
can’t she
may she
shouldn’t she
hasn’t she
doesn’t he
have you
isn’t it
didn’t they
aren’t I
is it
did they
isn’t it
didn’t they
isn’t it
shall we
do you
will you
isn’t it
doesn’t she
didn’t you
does he
don’t they
isn’t she
will they
isn’t it
are there
doesn’t he
wouldn’t he
are they
didn’t they
did it
aren’t I
is it
aren’t they
have you
was it
hadn’t he
have you
isn’t it
can’t they
don’t you
do you
have you
would you
hadn’t you
shall we
isn’t it
aren’t I
isn’t there
will he
aren’t you
have you
didn’t you
don’t they
can’t you
could you
I-Cách thành lập
1.Bao gồm:
-Chủ ngữ :là đại từ nhân xưng
-Là trợ động từ hay động từ đặc biệt
2. Nếu câu phát biểu ở thể khẳng định thì câu hỏi đuôi ở thể phủ định và ngược lại.
3. Nếu câu hỏi đuôi ở thể phủ định thì phải dùng hình
thức tĩnh lược (contractive form).
Ex:
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CẦN LƯU Ý
Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”
Câu hỏi đuôi của “Let’s” là “shall we”
LET đầu câu:
"Let" trong câu xin phép (let us/let me)
thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng “will you?"
“Let” trong câu đề nghị giúp người khác (let me) thì khi thành lập hỏi đuôi sẽ dùng "may I?"
Chủ ngữ là "Everyone/Everybody, Someone/ Somebody, Anyone/Anybody, No one/ Nobody..." câu hỏi đuôi là "they"
Chủ ngữ là "nothing, everything, something, anything" thì câu hỏi đuôi dùng "it"
- Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarcely, little...
thì câu đó được xem như là câu phủ định - phần hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định
- Khi thấy had/`d better ta chỉ cần mượn trợ động từ "had" để lập câu hỏi đuôi.
- Khi thấy would/`d rather ta chỉ cần mượn trợ động từ "would" để lập câu hỏi đuôi.
- Câu đầu có It seems that + mệnh đề thì ta lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi
- Chủ từ là mệnh đề danh từ, dùng "it" trong câu hỏi đuôi
Sau câu mệnh lệnh cách (V/Don`t V + O), câu hỏi đuôi thường là ... will you?
Câu đầu là I wish, dùng "may" trong câu hỏi đuôi
Chủ từ là ONE, dùng "you” hoặc "one" trong câu hỏi đuôi
Câu cảm thán, lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ cùng với dùng is, am, are.
Câu có cấu trúc neither ... nor thì câu hỏi đuôi là sẽ chia ở số nhiều
Câu có "ought to" thì ta sử dụng phần đuôi là "shouldn`t"
Câu đầu có MUST: Must có nhiều cách dùng cho nên tuỳ theo cách dùng mà sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau:
a."Must" chỉ sự cần thiết thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "needn`t"
Ex: They must study hard, needn`t they?
b. "Must" chỉ sự cấm đoán thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng "must"
You mustn`t come late, must you?
c. “Must” chỉ sự dự đoán ở hiện tại thì khi thành lập hỏi đuôi ta dựa vào động từ theo sau must.
d. “Must" chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + Vp2) thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng have/has căn cứ theo chủ ngữ của câu.
He must be a very intelligent student, isn`t he?
You must have stolen my bike, haven`t you?
Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
+ Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
I think he will come here, won`t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?
+ Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là “I” thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi.
She thinks he will come, doesn’t she?
NEED vừa làm động từ thường, vừa làm động từ khuyết thiếu, nên:
+ Nếu "need" là động từ thường thì khi thành lập hỏi đuôi ta phải mượn trợ động từ.
She needs to water the flowers in the morning, doesn`t she?
Nếu "need" là động từ khuyết thiếu thì khi thành lập hỏi đuôi ta dùng luôn need
I need do it by myself, needn’t I?
1.Phần đuôi của “ I am” là “ aren’t I “ .
Ex: I’m going to do it again, aren’t I?
2. Imperatives and Requests ( Câu mệnh lệnh và câu yêu cầu):
+ Có phần đuôi là “won’t you?” khi câu phát biểu diễn tả lời mời:
Eg: Take your seat, won’t you? (Mời ông ngồi)
+ Có phần đuôi là “will you?” khi câu phát biểu diễn tả lời yêu cầu hoặc mệnh lệnh phủ định.
Eg: Open the door, will you? ( Xin vui lòng mở cửa)
Don’t be late, will you? (Đừng đi trễ nha.)
3. Phần đuôi của câu bắt đầu bằng “ Let’s ...” : là “shall we ?”
Eg: Let’s go swimming, shall we?
Nhưng phần đuôi của “Let us / Let me” là “will you”
4.Nothing, anything, something, everything được thay là thế bằng “ It” ở câu hỏi đuôi
Eg : Everything will be all right, won’t it?
5.No one, Nobody, anyone, anybody, someone, somebody, everybody, everyone được thay thế bằng “They” trong câu hỏi đuôi.
Eg: Someone remembered to leave the messages, didn’t they?
Lưu ý: Nothing, Nobody, No one được dùng trong mệnh đề chính, động từ ở câu hỏi đuôi sẽ phải ở dạng thức khẳng định. (Vì Nothing, Nobody, No one có nghĩa phủ định)
Eg: Nothing gives you more pleasure than listening to music, does it ?
6.This/ That được thay thế là “It”.
Eg: This won’t take long, will it?
7.These/ Those được thay thế là “They”.
Eg: Those are nice, aren’t they?
8. Khi trong câu nói có từ phủ định như: seldom, rarely, hardly, no, without, never, few, little… phần đuôi phải ở dạng khẳng định.
Eg: He seldom goes to the movies, does he?
9.Nếu câu phát biểu có dạng :
-You ‘d better → câu hỏi đuôi sẽ là : hadn’t you ?
-You’d rather → câu hỏi đuôi sẽ là : wouldn’t you ?
-You used to → câu hỏi đuôi sẽ là : didn’t you ?
III. Ý nghĩa của câu hỏi đuôi:
Ý nghĩa của câu hỏi đuôi phụ thuộc vào ngữ điệu diễn đạt nó:
EXERCISE :
I. Add tag questions to the following.
1/ They want to come,………………….?
2/ Elizabeth is a dentist, …............ ?
3/ They won’t be here, …………………?
4/ That is your umbrella, ………………….?
5/ There aren’t many people here yet, …………….. ?
6/ He has a bicycle,……………………?
7/ Peter would like to come with us to the party, ……………………..?
8/ Those aren’t Fred’s books, …...........……?
9/ You have never been to Paris,…………?
10/ Something is wrong with Jane today, ………… ?
11/ Everyone can learn how to swim, ……………… ?
12/ Nobody cheated in the exam, ………………….. ?
13/ Nothing went wrong while I was gone, ………… ?
14/ I am invited, ………………….?
15/ This bridge is not very safe,……………..?
16/ These sausages are delicious, …………….?
17/ You haven’t lived here long, …………?
18/ The weather forecast wasn’t very good, ……………. ?
19/ He’d better come to see me, .......................... ?
20/ You need to stay longer, ................................?
don`t they
isn`t she
will they
isn`t it
are there
doesn`t he
wouldn`t he
are they
have you
isn`t it
can`t they
did they
did it
aren`t I
is it
aren`t they
have you
was it
hadn`t he
don`t you
HOMEWORK
doesn’t she
did she/he
won’t they
can’t she
may she
shouldn’t she
hasn’t she
doesn’t he
have you
isn’t it
didn’t they
aren’t I
is it
did they
isn’t it
didn’t they
isn’t it
shall we
do you
will you
isn’t it
doesn’t she
didn’t you
does he
don’t they
isn’t she
will they
isn’t it
are there
doesn’t he
wouldn’t he
are they
didn’t they
did it
aren’t I
is it
aren’t they
have you
was it
hadn’t he
have you
isn’t it
can’t they
don’t you
do you
have you
would you
hadn’t you
shall we
isn’t it
aren’t I
isn’t there
will he
aren’t you
have you
didn’t you
don’t they
can’t you
could you
 







Các ý kiến mới nhất