Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 30. Tổng kết về ngữ pháp (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thảo
Ngày gửi: 14h:53' 18-04-2022
Dung lượng: 667.0 KB
Số lượt tải: 986
Số lượt thích: 0 người
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
* THÀNH PHẦN CÂU:
- Thành phần chính, thành phần phụ
- Thành phần biệt lập
* CÁC KIỂU CÂU
- Câu đơn
- Câu ghép
- Biến đổi câu
- Các kiểu câu ứng với mục đích giao iếp khác nhau
Thành phần chính
Chủ ngữ
Vị ngữ
có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho các câu hỏi: Làm gì ?, Làm sao? Như thế nào ? hoặc Là gì ?
nêu tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, đặc điểm, trạng thái,… được miêu tả ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời cho các câu hỏi: Ai ?, Con gì ? hoặc Cái gì ?.
I.Thành phần chính và thành phần phụ:
1. Các thành phần chính, thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết chúng:
C. THÀNH PHẦN CÂU
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
Thành phần phụ
Trạng ngữ
thường đứng trước chủ ngữ, nêu lên đề tài được nói đến trong câu; có thể thêm quan hệ từ về, đối với, còn vào trước.
đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ, nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích,... diễn ra sự việc nói ở trong câu.
Khởi ngữ
I.Thành phần chính và thành phần phụ:
1. Các thành phần chính, thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết chúng:
C. THÀNH PHẦN CÂU
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
Bì tâp 2/145. Hãy phân tích thành phần của các câu sau đây:
a/ Đôi càng tôi mẫm bóng.
Đôi càng tôi
mẫm bóng
I.Thành phần chính và thành phần phụ:
1. Các thành phần chính, thành phần phụ và dấu hiệu nhận biết chúng:
2. Bài tập
Tiết 165,167 – Tiéng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
Bài tập 2/145.
b/ Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.
Đôi càng tôi
mẫm bóng
Sau một hồi… lòng tôi
mấy người học trò cũ
đến sắp hàng dưới hiên / đi vào lớp.
Bài tập 2/145.
c/ Còn tấm gương bằng thủy tinh tráng bạc, nó vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác...
Đôi càng tôi
mẫm bóng
Sau một hồi… lòng tôi
mấy người học trò cũ
đến sắp hàng dưới hiên / đi vào lớp.
tấm gương …tráng bạc

vẫn là người bạn...
TỔNG KẾT NGỮ PHÁP
II. Các thành phần biệt lập
1. Các thành phần biệt lập của câu và dấu hiệu nhận biết .
- Các thành phần biệt lập của câu là:
Thành phần tình thái; Ví dụ: Có lẽ tôi đến muộn rồi.
Thành phần cảm than. Ví dụ: Ôi, lại lỡ chuyến xe rồi.
Thành phần gọi – đáp. Ví dụ: Con ơi, tuy thô sơ da thịt. Lên đường. Không bao giờ nhỏ bé được nghe con
Thành phần phụ chú. Ví dụ: Lan (con gái lớn của cô) đã học lớp 10.
- Dấu hiệu: Thành phần biệt lập dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu (tình thái); bộc lộ tâm lý của người viết (cảm thán) để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp (gọi - đáp); bổ sung một số chi chi tiết cho nội dung chính của câu (phụ chú).
2. Bài tập: Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích ở SGK là thành phần gì của câu.
Gợi ý:
a. có lẽ: tình thái
b. ngẫm ra: tình thái
c. dừa xiêm thấp... vỏ hồng: phụ chú
d. bẩm: gọi - đáp; có khi: tình thái
e. ơi: gọi - đáp
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
C. THÀNH PHẦN CÂU
D. Các kiểu câu
I. Câu đơn
1. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn sau đây:tr146
Gợi ý:
a.
Chủ ngữ: Những nghệ sĩ
Vị ngữ: không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói điều gì mới.
b.
Chủ ngữ: Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn-xtôi cho nhân loại
Vị ngữ: phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.
c.
Chủ ngữ: Nghệ thuật
Vị ngữ: là tiếng nói của tình cảm.
d.
Chủ ngữ: Tác phẩm
Vị ngữ: vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
e.
Chủ ngữ: Anh
Vị ngữ: thứ sáu và cũng tên Sáu.
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
a/ Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ.
b/ Không, lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn- xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.
c/ Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.
BT1/146. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu đơn sau đây:
d/ Tác phẩm vừa là kết tinh của tâm hồn người sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.
e/ [Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi.] Anh thứ sáu và cũng tên Sáu.
D. Các kiểu câu
I. Câu đơn
2. Trong những đoạn trích ở SGK- Tr 147, câu nào là câu đặc biệt?
* Các câu đặc biệt là:
a. Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ...
b. Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi!
c.
Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên.
Hoa trong công viên.
Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố.
Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu...
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
BT2/147.Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu đặc biệt ?
a/ Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, tưởng chừng như không cất lên được … Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Tiếng mụ chủ… Mụ nói cái gì vậy ? Mụ nói cái gì mà lào xào thế ? Trống ngực ông lão đập thình thịch.
b/ Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô gái. Cô bất giác đỏ mặt lên.
- Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi ! Đây là đỉnh Yên Sơn, cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.
BT2/147.
c/ Tôi bỗng thẫn thờ, không nói nổi. Rõ ràng tôi không tiếc những viên đá. Mưa xong thì tạnh thôi. Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ, hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố […]. Những ngọn điện trên quảng trường lung linh như những ngôi sao trong câu chuyện cổ tích nói về những xứ sở thần tiên. Hoa trong công viên. Những quả bóng sút vô tội vạ của bọn trẻ con trong một góc phố. Tiếng rao của bà bán xôi sáng có cái mủng đội trên đầu...
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. Những cái đó ở thiệt xa… Rồi bỗng chốc, sau một cơn mưa đá, chúng xoáy mạnh như trong tâm trí tôi…
D. Các kiểu câu
II. Câu ghép
1. Hãy tìm câu ghép trong các đoạn trích trong SGK- tr147,148:
Gợi ý:
a. Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
b. Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.
c. Ông lão vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào cái bộ mặt lì xì của người bà con bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông lão hả hê cả lòng.
d. Còn nhà họa sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mặt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.
e. Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
BT2/148. Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép:
a/ Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống chung quanh.
b/ Nhưng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.
→ Quan hệ bổ sung.
→ Quan hệ nguyên nhân.
c/ Ông lão vừa nói vừa chăm chăm nhìn vào bộ mặt lì xì của người bà con họ bên ngoại dãn ra vì kinh ngạc ấy mà ông hả hê cả lòng.
e/ Để người con gái khỏi trở lại bàn, anh lấy chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách tới trả cho cô gái.
d/ Còn nhà hoạ sĩ và cô gái cũng nín bặt, vì cảnh trước mắt bỗng hiện lên đẹp một cách kì lạ.
→ Quan hệ bổ sung.
→ Quan hệ nguyên nhân.
→ Quan hệ mục đích.
D. Các kiểu câu
II. Câu ghép
2. Chỉ ra các kiểu quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép tìm được ở bài tập 1.
Gợi ý:
a. Quan hệ bổ sung
b. Quan hệ nguyên nhân - kết quả
c. Quan hệ tiếp nối
d. Quan hệ nguyên nhân - kết quả
e. Quan hệ mục đích - kết quả
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
D. Các kiểu câu
II. Câu ghép
3. Quan hệ về nghĩa giữa các vế trong những câu ghép trong SGK, tr148, là quan hệ gì?
Gợi ý:
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
a/ Anh mong được nghe một tiếng “ba” của con bé, nhưng con bé chẳng bao giờ chịu gọi.
b/ Ông xách cái làn trứng, cô ôm bó hoa to.
→ Quan hệ tương phản.
→ Quan hệ bổ sung.
c/ Giá mà anh ấy còn, anh ấy sẽ làm thêm được bao nhiêu là việc nữa.
→ Quan hệ điều kiện- giả thiết.
D. Các kiểu câu
II. Câu ghép
4. Từ mỗi cặp câu đơn sau đây, hãy tạo ra những câu ghép chỉ các kiểu quan hệ nguyên nhân, điều kiện, tương phản, nhượng bộ (theo chỉ dẫn) bằng quan hệ từ thích hợp.
a.
Nguyên nhân: Vì quả bom tung lên và nổ trên không, nên hầm của Nho bị sập.
Điều kiện: Nếu quả bom tung lên và nổ trên không thì hầm của Nho bị sập.
b.
Tương phản: Quả bom tung lên và nổ trên không, nhưng hầm của Nho không bị sập.
Nhượng bộ: Hầm của Nho không bị sập, tuy quả bom nổ khá gần.
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
D. Các kiểu câu
III. Biến đổi câu
1. Tìm câu rút gọn trong đoạn trích trong SGK. tr149
Gợi ý:
Các câu rút gọn:
Quen rồi.
Ngày nào ít: ba lần.
2. Trong các câu ở SGK tr 149 (trích từ truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê), những câu nào vốn là một bộ phận của câu đứng trước được tách ra ? Theo em, tác giả tác câu như vậy để làm gì ?
Các câu vốn là bộ phận của câu đứng trước được tách ra:
a. Và làm việc có khi suốt đêm.
b. Thường xuyên.
c. Một dấu hiệu chẳng lành.
3. Hãy biến đổi các câu trong SGK . Tr149 thành câu bị động.
Gợi ý:
a. Đồ gốm được người thợ thủ công Việt Nam làm ra từ khá sớm.
b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc qua tại khúc sông này.
c. Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước.
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
D. Các kiểu câu
IV. Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau
1. Tìm những câu nghi vấn trong đoạn trích dưới đây? Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên có được dùng để hỏi không?
Gợi ý:
- Câu nghi vấn:
Ba con, sao con không nhận?
Sao con biết là không phải?
- Các câu nghi vấn trên được dùng để hỏi.
2. Trong các đoạn trích sau đây, những câu nào là câu cầu khiến? Chúng được dùng để làm gì?
a.
Ở nhà trông em nhá: Ra lệnh
Đừng có đi đâu đấy: Ra lệnh
b. - Thì má cứ kêu đi: Yêu cầu
Vô ăn cơm: Mời
Cơm chín rồi: Cầu khiến.
3. Câu nói: “Sao mày cứng đầu….hả?”. Hình thức là câu nghi vấn nhưng dùng để bộc lộ cảm xúc ( tức giận, bất lực). Điều này đc xác nhận trong câu đứng trước “ Giận quá… hét lên”
Tiết 165,167 – Tiếng Việt TỔNG KẾT NGỮ PHÁP (Tiếp theo)
- Có từ nghi vấn hoặc từ “hay”
- Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)
- Dùng để hỏi.
- Cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
- Có từ cầu khiến
- Cuối câu thường có dấu chấm than (!)
- Ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
- Có từ cảm thán
- Cuối câu có dấu chấm than (!)
- Bộc lộ cảm xúc
- Không có đặc điểm hình thức của các câu NV, CK, CT. - Cuối câu thường có dấu chấm (.)
- Dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… - Yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm , cảm xúc,…
468x90
 
Gửi ý kiến