Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 33. MRVT: Trẻ em

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thao Nguyen
Ngày gửi: 07h:41' 28-04-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 723
Nguồn:
Người gửi: Thao Nguyen
Ngày gửi: 07h:41' 28-04-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 723
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN
Luyện từ và câu – Lớp 5B
Mở rộng vốn từ
Trẻ em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng nhóm
- HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
Dấu hai chấm có tác dụng gì?
Dấu hai chấm có tác dụng :
-Đặt ở cuối câu kể để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật .
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước .
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Trước khi đi công tác bố dặn Nam:
“Ở nhà con nhớ học bài và phụ giúp mẹ nhé !”
Kiểm tra bài cũ:
Cho biết dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
- Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
Trả lời:
Dấu hai chấm câu trên có tác dụng: Đặt ở cuối câu để
dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật .
Trả lời:
Dấu hai chấm câu trên có tác dụng:
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời
giải thích cho bộ phận đứng trước.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
a. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi
b. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.
c. Người dưới 16 tuổi.
d. Người dưới 18 tuổi
Quan sát tranh
và thảo luận theo nhóm đôi
H1.7 tháng tuổi
H4.15 tuổi
H2.10 tuổi
H5.16 tuổi
H6.4 tuổi
H3.7 tuổi
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng:
c. Người dưới 16 tuổi
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em ( M: trẻ thơ )
Đặt câu với một từ em tìm được.
* Trẻ, trẻ con, con trẻ, con nít, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, ranh con, trẻ ranh, nhóc con,…
Đặt câu:
Thiếu nhi là măng non của đất nước.
Mấy đứa nhóc con đang nô đùa ngoài vườn.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 3: Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.
M: Trẻ em như búp trên cành.
- Trẻ em như tờ giấy trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở.
- Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày
mai.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
(
(
Thành ngữ, tục ngữ
Nghĩa
Lớp trước già đi có lớp sau thay thế.
Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.
Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
1
2
3
4
5
6
Từ chỉ tình cảm mà mọi người
dành cho nhau (9 chữ cái)
2. Từ láy nói về tâm hồn trẻ em
(10 chữ cái)
3. Từ trái nghĩa với ốm yếu
(8 chữ cái)
4. Nói về những việc còn ở phía trước
(8 chữ cái)
5. Từ chỉ về sự nhạy bén và sáng dạ
(9 chữ cái)
6. Từ chỉ em bé mới sinh
(6 chữ cái)
Trò chơi ô chữ
TỪ KHÓA
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
LTVC 5
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng:
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em ( M: trẻ thơ ).
Đặt câu với một từ em tìm được.
Người dưới 16 tuổi
* Trẻ con, con trẻ, con nít, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, ranh con, trẻ ranh, nhóc con…
Đặt câu:
Thiếu nhi là măng non
của đất nước.
Bài 3: Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.
M: Trẻ em như búp trên cành.
Trẻ em như tờ giấy trắng.
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Bài 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:
Trẻ lên ba, cả nhà
học nói
Tre già măng mọc
Tre non dễ uốn
Trẻ người non dạ
a…….………………
b…….………………..
c……………………………
d………………………………………..
Dặn dò:
- Ghi nhớ các kiến thức học hôm nay.
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép).
KÍNH CHÚC BAN GIÁM KHẢO MẠNH KHỎE
HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT
TIẾT HỌC KẾT THÚC
1
2
3
4
5
6
Trò chơi ô chữ
Luyện từ và câu – Lớp 5B
Mở rộng vốn từ
Trẻ em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng và bảo vệ trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng nhóm
- HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
Dấu hai chấm có tác dụng gì?
Dấu hai chấm có tác dụng :
-Đặt ở cuối câu kể để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật .
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước .
Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
Trước khi đi công tác bố dặn Nam:
“Ở nhà con nhớ học bài và phụ giúp mẹ nhé !”
Kiểm tra bài cũ:
Cho biết dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?
- Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.
Trả lời:
Dấu hai chấm câu trên có tác dụng: Đặt ở cuối câu để
dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật .
Trả lời:
Dấu hai chấm câu trên có tác dụng:
Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời
giải thích cho bộ phận đứng trước.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
a. Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi
b. Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.
c. Người dưới 16 tuổi.
d. Người dưới 18 tuổi
Quan sát tranh
và thảo luận theo nhóm đôi
H1.7 tháng tuổi
H4.15 tuổi
H2.10 tuổi
H5.16 tuổi
H6.4 tuổi
H3.7 tuổi
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng:
c. Người dưới 16 tuổi
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em ( M: trẻ thơ )
Đặt câu với một từ em tìm được.
* Trẻ, trẻ con, con trẻ, con nít, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, ranh con, trẻ ranh, nhóc con,…
Đặt câu:
Thiếu nhi là măng non của đất nước.
Mấy đứa nhóc con đang nô đùa ngoài vườn.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 3: Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.
M: Trẻ em như búp trên cành.
- Trẻ em như tờ giấy trắng.
- Trẻ em như nụ hoa mới nở.
- Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày
mai.
- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
- Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
(
(
Thành ngữ, tục ngữ
Nghĩa
Lớp trước già đi có lớp sau thay thế.
Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.
Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
1
2
3
4
5
6
Từ chỉ tình cảm mà mọi người
dành cho nhau (9 chữ cái)
2. Từ láy nói về tâm hồn trẻ em
(10 chữ cái)
3. Từ trái nghĩa với ốm yếu
(8 chữ cái)
4. Nói về những việc còn ở phía trước
(8 chữ cái)
5. Từ chỉ về sự nhạy bén và sáng dạ
(9 chữ cái)
6. Từ chỉ em bé mới sinh
(6 chữ cái)
Trò chơi ô chữ
TỪ KHÓA
Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.
LTVC 5
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
Bài 1: Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng:
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em ( M: trẻ thơ ).
Đặt câu với một từ em tìm được.
Người dưới 16 tuổi
* Trẻ con, con trẻ, con nít, thiếu niên, nhi đồng, thiếu nhi, ranh con, trẻ ranh, nhóc con…
Đặt câu:
Thiếu nhi là măng non
của đất nước.
Bài 3: Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.
M: Trẻ em như búp trên cành.
Trẻ em như tờ giấy trắng.
Trẻ em như nụ hoa mới nở.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.
Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.
Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.
Bài 4: Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống:
Trẻ lên ba, cả nhà
học nói
Tre già măng mọc
Tre non dễ uốn
Trẻ người non dạ
a…….………………
b…….………………..
c……………………………
d………………………………………..
Dặn dò:
- Ghi nhớ các kiến thức học hôm nay.
- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép).
KÍNH CHÚC BAN GIÁM KHẢO MẠNH KHỎE
HẠNH PHÚC VÀ THÀNH ĐẠT
TIẾT HỌC KẾT THÚC
1
2
3
4
5
6
Trò chơi ô chữ
 








Các ý kiến mới nhất