Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1: Tập hợp- sách kết nối tri thức với cuộc sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lynlyn Trịnh
Ngày gửi: 12h:22' 29-04-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 6
SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Giáo viên: Trịnh Thị Luyến
CHƯƠNG I
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1: Tập hợp
Bài 2: Cách ghi số tự nhiên
Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
Bài 4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Bài 6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Bài 7: Thứ tự thực hiện các phép tính
BÀI 1
TẬP HỢP
Ví dụ minh họa trong cuộc sống
Tập hợp gồm các học sinh trên sân trường.
Tập hợp gồm các cây xanh trong rừng.
Tập hợp gồm các đồ dùng học tập của học sinh
Tập hợp gồm các nhạc cụ
Ví dụ minh họa trong cuộc sống
Các số nào bên trong hình quả trứng?
+ Các số bên trong hình quả trứng là:
1; 4; 8; 9
Các số nào bên ngoài hình quả trứng?
+ Các số bên ngoài hình quả trứng là: 7
Hình 1
Ví dụ về tập hợp các số
.8
.9
.7
.4
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.
 
 
Lưu ý: Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa.
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
.y
Sử dụng kí hiệu biểu diễn các phần tử trong hình bên?
 
 
 
 
 
Ví dụ 1
.7
.9
.8
.4

 
2 A ; 4 A ; 5 A
6 A ; 7 A
b) Tìm các phần tử nằm trong A?
2; 4; 5
A không chứa các phần tử nào?
6; 7
c) Đặt tên tập hợp bằng gì?
Chữ cái in hoa
Cho tập A như hình bên
 
 
 
 
 
Ví dụ 2
.2
.5
.7
.6
Hình 2
Nêu các cách xác định phần tử của tập P?
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Ví dụ: Tập P gồm các số 0; 1; 2; 3; 4; 5 ở hình 2, được viết là:
P={0; 1; 2; 3; 4; 5}
= {5; 3; 2; 0; 4; 1}
2. Mô tả tập hợp
.3
.5
.1
.2
.0
Hình 2
Nêu các cách xác định phần tử của tập hợp P?
Cách 2 : Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Ví dụ: Tập P gồm các số 0; 1; 2; 3; 4; 5 ở hình 2, được viết là:
2. Mô tả tập hợp
P = {n | n là một trong sáu số tự nhiên đầu tiên}
.0
.3
.5
.1
.2
TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN
1. Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1; 2; 3;...
Viết là: N = {0; 1; 2; 3;...}.
 
3. Kí hiệu N để chỉ tập hợp các số tự nhiên.
N= {0;1; 2; 3; …}
Kí hiệu N* để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0
N*= {1; 2; 3; …}
TẬP RỖNG
- Hỏi: Có bao nhiêu bạn học sinh trong lớp?
Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập rỗng. Kí hiệu của tập rỗng là: Ø
Ví dụ: Cho tập hợp E như hình 3.
Hãy viết tập hợp C chứa phần tử 6 từ tập E?
Hướng dẫn giải:
C = Ø
- Trả lời: Không có bạn học sinh nào.
.2
.7
.5
BÀI TẬP VẬN DỤNG
MÔ TẢ MỘT TẬP HỢP
Khi mô tả tập hợp P các chữ cái trong từ LONG AN bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Huy viết như sau đúng hay sai? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng.
P = {L; O; N; G; A; N}
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8. Hãy biểu diễn tập hợp A bằng hai cách?
Hướng dẫn giải:
Cách 1: A = {3; 4; 5; 6; 7}
Cách 2: A= {n | n là số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 8}
Bài 1
Hướng dẫn giải:
P = {L; O; N; G; A}
Bài 2
Bạn Huy đã viết sai. Viết đúng là:
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng?
 
Bài tập 3
Hướng dẫn giải:
A = {0; 1; 2; 3; 4}
B = {1; 2; 3; 4}
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1. Cách viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. M = [1; 2; 3; 4]
B. M = (1; 2; 3; 4)
C. M = 1; 2; 3; 4 
D. M = {1; 2; 3; 4}
D
2. Cho P = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai?
A. 2 ∈ P
B. 5 ∈ P
C. 6 ∈ P
C
D. 1 ∉ P
Cho C là tập hợp các số tự nhiên từ 3 đến 8 (bao gồm cả 3 và 8) và
tập E = {3; 5; 6,5; 8; 9}.
a)
 
 
 
 
 
b) C = {3; 4; 5; 6; 7; 8}.
 
LUYỆN TẬP
Hướng dẫn giải:
Trong các phần tử của tập E, số nào là phần tử của tập C?
Số nào không là phần tử của tập C? (sử dụng kí kiệu để trả lời)
Mô tả tập C bằng cách liệt kê các phần tử?
Mô tả tập C bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử?
EM CÓ BIẾT ?
1. Nhà toán học Cantor
Georg Ferdinand Ludwig Philipp Cantor - nhà toán học người Đức là cha đẻ của lí thuyết tập hợp.
Đến cuối thế kỉ XIX, lí thuyết tập hợp mới được phát triển và từ đó đã nhanh chóng trở thành nền tảng của toán học hiện đại.
Georg Cantor (1845-1918)
EM CÓ BIẾT ?
2. Tập hữu hạn và tập vô hạn
Tập X = {x; y} có 2 phần tử
Tập Y = {1; 2; 3;…; 50} có 50 phần tử
X và Y là những tập hợp có một số hữu hạn phần tử.
Ta gọi X , Y là những tập hữu hạn.
Tập N = {0; 1; 2; 3; ……..} có vô số phần tử.
Ta gọi N là tập vô hạn.
3. Giao của hai tập
Gọi C là tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp A và B
Kí hiệu : C = A Ո B
A
B
C
Ví dụ: Tìm tập C là giao của 2 tập hợp A và B?
A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}
B = {1; 3; 5; 7; 9}
C = {1; 3; 5}
Hướng dẫn giải:
EM CÓ BIẾT ?
TÓM TẮT BÀI HỌC
 
2. Có 2 cách mô tả một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp. (mỗi phần tử được viết đúng một lần).
Nêu dấu hiệu đặc trưng của các phần tử của tập hợp.
 
HẸN GẶP LẠI CÁC CON
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
Chúc các con học tốt !
468x90
 
Gửi ý kiến