Tìm kiếm Bài giảng
Bài 15. ADN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:29' 08-05-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Tiến Đạt
Ngày gửi: 22h:29' 08-05-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
NHiệt liệt chào mừng
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
GIÁO VIÊN : MAI VĂN BÉ.
Cấu trúc của NST
Cromatit
ADN
Tâm động
Chương III ADN VÀ GEN
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Cấu trúc hoá học của ADN
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố hóa học nào ?
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Em nhận xét gì về kích thước và khối lượng của phân tử ADN?
Kích thước phân tử ADN dài hàng trăm micrômet và khối lượng phân tử ADN lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
ADN cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
vì gồm nhiều đơn phân
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
Đơn phân của ADN là gì?
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
- Đơn phân của ADN là các nuclêôtit
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân của ADN là các nuclêôtit
- Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin (A)
Timin (T)
Guanin (G) ,
Xitôzin (X)
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
Có mấy loại nuclêôtit ?
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
A
T
A
X
G
G
G
T
A
T
X
X
T
A
X
G
X
G
A
T
X
G
A
T
T
A
G
X
A
T
G
X
A
T
X
G
X
G
T
A
X
G
G
X
A
T
A
T
G
X
X
G
A
T
Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; Nếu viết những đoạn ADN khác nhau có 5 nuclêôtit trên một mạch đơn thì có tới 45=1024 cách viết
- Vậy với 4 loại nuclêôtit có thể tạo ra bao nhiêu cách sắp xếp khác nhau của các nuclêôtit trên ADN?
+ Vô số cách sắp xếp khác nhau của các nuclêôtit trên ADN.
Do đâu mà ADN có tính đa dạng ?
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít
đã tạo nên tính đa dạng của ADN
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
A
A
A
A
A
G
G
A
A
1
2
3
Mạch đối chứng
Mạch 1, 2, 3 khác với mạch đối chứng như thế nào?
Mạch 1 :Tăng số lượng Nu
Mạch 2 thay đổi về thành phần Nu: G thành X, A thành T
Mạch 3 :Thay đổi về trình tự sắp xếp của các Nu trên phân tử ADN
Tính đặc thù ADN của mỗi loài do những yếu tố nào quy định?
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít
đã tạo nên tính đa dạng của ADN
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Sự hiểu biết về tính đa dạng và đặc thù của ADN được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống hằng ngày?
- Dùng ADN để kiểm tra quan hệ huyết thống, dùng ADN để xác minh nạn nhân trong các tai nạn, xác định mộ liệt sĩ, dùng ADN để truy tìm tội phạm...
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
F. Crich(ngu?i Anh) v Watson ngu?i M?
Cụng b? 1953 D?t gi?i thu?ng Nụben 1962
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải
Mô hình cấu trúc 1 đoạn p tử ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Xác định trên mô hình:
Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp Nu , đường kính vòng xoắn là 20 A0, chiều cao của một chu kỳ xoắn là 34 A0
1.Các loại nuclêôtít nào giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau tạo thành từng cặp? Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc nào?
– A – T – G – X – T – T – A – G – T – X –– X – T – T – A –
I I I I I I I I I I I I I I
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM ( 4/)
2. Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
Mô hình cấu trúc 1 đoạn p tử ADN
A
T
T
A
G
G
X
X
T
T
A
G
T
X
X
T
T
A
A
A
T
X
A
G
A
A
T
G
1.Các loại nuclêôtít nào giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau tạo thành từng cặp? Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc nào?
– A – T – G – X – T – T – A – G – T – X ––X – T – T – A –
I I I I I I I I I I I I I I
– T – A – X – G – A – A – T– X – A – G – G – A – A –T -
THẢO LUẬN NHÓM ( Đáp án )
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp. A liên kết với T và G liên kết với X hoặc ngược lại bằng các liên kết hiđrô.
-Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
2- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng là
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như thế nào?
A
A + G
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới đây để xác định số Nu A,T, G, X :
A = 4 ; T = 4
G = 6 ; X = 6
T
=
G
X
=
T + X
=
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung . A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
-Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như
A = T,
A + G= T+X
G=X,
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế nào?
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
-Tỉ số : (A+T) /
( G+X )
-Trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho loài
Hãy tìm đoạn tương ứng với đoạn mạch mẫu: 1, 2 hay 3?
C1. CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU VÀ 3 ĐOẠN MẠCH KHÁC
MẪU
1
2
3
LỰA CHỌN CHÍNH XÁC
1
2
3
MẪU
CÂU 2 . Tìm những vị trí sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 : - A – A - G –X – T – T – G – G –X-
T
G
X
MẠCH 2 :
- T- X –G – A – A – X –
T
-
A
G
–
-
T
A
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Những vị trí sai
A: 1,5,7 B : 2,8,9 C: 6,4,8 D 1,8,9 E: 3,8,9
1, 8, 9
Sữa T X G
Giả sử 1 đoạn phân tử ADN có Nu loại A = 1600 và có X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
Số lượng Nu các loại còn lại trong phân tử ADN
Áp dụng nguyên tắc bổ sung ta có
Số lượng các loại nu là :
A = T = 1600 (Nu)
X=2A=(2x1600)= 3200 (Nu)
G=X= 3200 (Nu)
Bài tâp vân dung
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN?
-Câu 2: Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
-Câu 3: Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào ?
Làm bài tập: 4,5,6 tr 47
-Đọc kĩ bài “ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN ”
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít đã tạo nên tính đa dạng của ADN
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung . A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
-Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như
A = T,
G=X,
A + G= T+X
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
GIÁO VIÊN : MAI VĂN BÉ.
Cấu trúc của NST
Cromatit
ADN
Tâm động
Chương III ADN VÀ GEN
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
Cấu trúc hoá học của ADN
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố hóa học nào ?
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
ADN được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Em nhận xét gì về kích thước và khối lượng của phân tử ADN?
Kích thước phân tử ADN dài hàng trăm micrômet và khối lượng phân tử ADN lớn đạt tới hàng triệu, hàng chục triệu đơn vị cacbon
Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc nào?
ADN cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
vì gồm nhiều đơn phân
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
Đơn phân của ADN là gì?
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
- Đơn phân của ADN là các nuclêôtit
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân của ADN là các nuclêôtit
- Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin (A)
Timin (T)
Guanin (G) ,
Xitôzin (X)
Mô hỉnh cấu trúc một đoạn phân tử ADN
Có mấy loại nuclêôtit ?
X
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân.
-Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
A
T
A
X
G
G
G
T
A
T
X
X
T
A
X
G
X
G
A
T
X
G
A
T
T
A
G
X
A
T
G
X
A
T
X
G
X
G
T
A
X
G
G
X
A
T
A
T
G
X
X
G
A
T
Với 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; Nếu viết những đoạn ADN khác nhau có 5 nuclêôtit trên một mạch đơn thì có tới 45=1024 cách viết
- Vậy với 4 loại nuclêôtit có thể tạo ra bao nhiêu cách sắp xếp khác nhau của các nuclêôtit trên ADN?
+ Vô số cách sắp xếp khác nhau của các nuclêôtit trên ADN.
Do đâu mà ADN có tính đa dạng ?
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit đã tạo nên tính đa dạng của ADN.
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít
đã tạo nên tính đa dạng của ADN
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
A
A
A
A
A
G
G
A
A
1
2
3
Mạch đối chứng
Mạch 1, 2, 3 khác với mạch đối chứng như thế nào?
Mạch 1 :Tăng số lượng Nu
Mạch 2 thay đổi về thành phần Nu: G thành X, A thành T
Mạch 3 :Thay đổi về trình tự sắp xếp của các Nu trên phân tử ADN
Tính đặc thù ADN của mỗi loài do những yếu tố nào quy định?
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít
đã tạo nên tính đa dạng của ADN
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành
phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
Tính đa dạng và đặc thù của ADN có ý nghĩa gì đối với sinh vật?
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Sự hiểu biết về tính đa dạng và đặc thù của ADN được ứng dụng như thế nào trong cuộc sống hằng ngày?
- Dùng ADN để kiểm tra quan hệ huyết thống, dùng ADN để xác minh nạn nhân trong các tai nạn, xác định mộ liệt sĩ, dùng ADN để truy tìm tội phạm...
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
F. Crich(ngu?i Anh) v Watson ngu?i M?
Cụng b? 1953 D?t gi?i thu?ng Nụben 1962
Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN?
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải
Mô hình cấu trúc 1 đoạn p tử ADN
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Xác định trên mô hình:
Mỗi chu kỳ xoắn có bao nhiêu cặp Nu? Xác định đường kính, chiều cao của một chu kỳ xoắn ?
Mỗi chu kỳ xoắn có 10 cặp Nu , đường kính vòng xoắn là 20 A0, chiều cao của một chu kỳ xoắn là 34 A0
1.Các loại nuclêôtít nào giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau tạo thành từng cặp? Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc nào?
– A – T – G – X – T – T – A – G – T – X –– X – T – T – A –
I I I I I I I I I I I I I I
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
THẢO LUẬN NHÓM ( 4/)
2. Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
Mô hình cấu trúc 1 đoạn p tử ADN
A
T
T
A
G
G
X
X
T
T
A
G
T
X
X
T
T
A
A
A
T
X
A
G
A
A
T
G
1.Các loại nuclêôtít nào giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau tạo thành từng cặp? Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc nào?
– A – T – G – X – T – T – A – G – T – X ––X – T – T – A –
I I I I I I I I I I I I I I
– T – A – X – G – A – A – T– X – A – G – G – A – A –T -
THẢO LUẬN NHÓM ( Đáp án )
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp. A liên kết với T và G liên kết với X hoặc ngược lại bằng các liên kết hiđrô.
-Chúng liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
2- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng là
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung : A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như thế nào?
A
A + G
Đếm số lượng các
loại Nu của đoạn
mạch ADN dưới đây để xác định số Nu A,T, G, X :
A = 4 ; T = 4
G = 6 ; X = 6
T
=
G
X
=
T + X
=
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung . A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
-Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như
A = T,
A + G= T+X
G=X,
Vậy tỉ số :
trong các ADN khác nhau thì sẽ như thế nào?
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
-Tỉ số : (A+T) /
( G+X )
-Trong các ADN khác nhau thì khác nhau và đặc trưng cho loài
Hãy tìm đoạn tương ứng với đoạn mạch mẫu: 1, 2 hay 3?
C1. CHO ĐOẠN MẠCH ĐƠN MẪU VÀ 3 ĐOẠN MẠCH KHÁC
MẪU
1
2
3
LỰA CHỌN CHÍNH XÁC
1
2
3
MẪU
CÂU 2 . Tìm những vị trí sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau để đúng với nguyên tắc bổ sung
MẠCH 1 : - A – A - G –X – T – T – G – G –X-
T
G
X
MẠCH 2 :
- T- X –G – A – A – X –
T
-
A
G
–
-
T
A
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Những vị trí sai
A: 1,5,7 B : 2,8,9 C: 6,4,8 D 1,8,9 E: 3,8,9
1, 8, 9
Sữa T X G
Giả sử 1 đoạn phân tử ADN có Nu loại A = 1600 và có X=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
Số lượng Nu các loại còn lại trong phân tử ADN
Áp dụng nguyên tắc bổ sung ta có
Số lượng các loại nu là :
A = T = 1600 (Nu)
X=2A=(2x1600)= 3200 (Nu)
G=X= 3200 (Nu)
Bài tâp vân dung
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời
Câu 1: Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN?
-Câu 2: Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù?
-Câu 3: Mô tả cấu trúc không gian của ADN. Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào ?
Làm bài tập: 4,5,6 tr 47
-Đọc kĩ bài “ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN ”
I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
-ADN (Axit đêôxiribônuclêic) được cấu tạo bởi các nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân vì
gồm nhiều đơn phân, Đơn phân là các nuclêôtit
-Có 4 loại nuclêôtit:
Ađênin(A), Timin(T), Guanin(G), Xitôzin(X)
Do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtít đã tạo nên tính đa dạng của ADN
ADN của mỗi loài được đặc thù bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các loại nuclêotít.
Chương III ADN VÀ GEN
Tiết 14 Bài 15 ADN (Axitđêôxiribônuclêic)
II. Cấu trúc không gian của phân tử ADN:
-ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục từ trái qua phải (xoắn phải)
-Các Nu giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung . A liên kết với T và G liên kết với X bằng các liên kết hiđrô.
-Theo NTBX=>Tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN như
A = T,
G=X,
A + G= T+X
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất