Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 6. Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 18h:42' 12-05-2022
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 767
Số lượt thích: 0 người
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I.CUỘC ĐỜI
Nguyễn Đình Chiểu
(1822 – 1888)
tự Mạnh Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai.
Quê: làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định.
Xuất thân trong gia đình nhà Nho, cha là ông Nguyễn ĐÌnh Huy, mẹ là bà Trương Thị Thiệt.
Năm 1843 ông đỗ Tú Tài.
Năm 1846 ông ra Huế học. Vì mẹ mất, ông bỏ thi. Trên đường về quê chịu tang mẹ, ông ốm nặng rồi bị mù cả hai mắt.
Về quê, ông mở lớp dạy học, bốc thuốc cho dân nghèo. Nhân dân yêu mến gọi ông là cụ ĐỒ CHIỂU.
Năm 1858, thực dân Pháp xâm lược. Quê hương bị giặc dày xéo. Ông sáng tác thơ văn bày tỏ lòng yêu nước, cổ vũ phong trào chống giặc.
Thực dân Pháp nhiều lần tìm cách mua chuộc nhưng ông không hề lung lạc
Ông mất ngày 03/7/1888 tại Ba Tri, Bến Tre trong sự tiếc thương của nhân dân Nam Bộ.
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
Truyện thơ:
Truyện Lục Vân Tiên
Dương Từ - Hà Mậu
Thơ: Chạy giặc, Thơ điếu Phan Văn Tòng, Thơ điếu Trương Định
Văn tế:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh
Truyện thơ: Ngư tiều y thuật vấn đáp
Thể hiện tinh thần yêu nước.
Truyền bá đạo lý làm người.
1. Các tác phẩm chính
Sau khi Pháp xâm lược
Trước khi Pháp xâm lược
II.SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
2. NỘI DUNG
3. NGHỆ THUẬT
Lý tưởng đạo đức, nhân nghĩa
Lòng yêu nước, thương dân
Nhân vật đều là những hình mẫu lý tưởng: nhân hậu, thủy chung, nhân cách cao cả, dám đấu tranh và chiến thắng những thế lực bạo tàn..
Tố cáo tội ác của giặc xâm lược, khích lệ long căm thù giặc và ý chí chiến đấu của quân và dân, tiếc thương những người anh hung hy sinh vì đất nước.
Bút pháp trữ tình: Tình yêu thương
con người cùng với hiện thực cuộc sống có sức rung động mãnh liệt.
Ngôn ngữ, hình ảnh thơ, nhân vật,… mang đậm sắc thái Nam Bộ.
- Nhân vật mang tính cách Nam Bộ: lời nói mộc mạc, bình dị, tâm hồn nồng nhiệt, chất phác…
- Lối thơ thiên về kể mang màu sắc diễn xướng phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ.
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung bất khuất trước kẻ thù
Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là một bài ca đạo đức, nhân nghĩa; là tiếng nói yêu nước cất lên từ cuộc chiến đấu chống quân xâm lược, là thành tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thái Nam Bộ.
I.TIỂU DẪN
1. Hoàn cảnh sáng tác
Giặc Pháp đánh chiếm Gia Định, triều đình nhà Nguyễn chủ hòa. Nhân dân tự phát đánh giặc.
Tác giả viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nông dân - nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận đánh vào đồn Cần Giuộc đêm 16/12/1861.
I.TIỂU DẪN
2. Thể loại
Văn tế: Thường dùng trong tang lễ để bày tỏ lòng tiếc thương đối với người đã mất.
Bài văn tế này được viết theo thể phú Đường luật.
Bố cục văn tế gồm 4 phần: Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết..
Lung khởi: Khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của người nông dân nghĩa sĩ.
Thích thực: Hồi tưởng lại hình ảnh và công đức của người nông dân nghĩa sĩ.
II.ĐỌC HIỂU
Ai vãn: Bày tỏ lòng tiếc thương đối với người nông dân nghĩa sĩ.
Kết: Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.
1. Lung khởi: Hai câu đầu
Hỡi ôi!
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ.
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ.
Vũ khí hiện đại, tối tân
 Sức mạnh tàn bạo của quân xâm lược
Lòng dân thấu tận trời cao
 Dân ta chỉ có tấm lòng yêu nước, căm thù giặc
Không gian vũ trụ rộng lớn: trời - đất, các động từ: rền - tỏ  gợi sự khuếch tán của âm thanh, ánh sáng.
 Phản ánh tình thế hiểm nguy “ngàn cân treo sợ tóc” và bối cảnh cam go của dân tộc.
1. Lung khởi: Hai câu đầu
Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi tợ phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ.
Một quãng đời/ một khoảnh khắc
 Nhấn mạnh thời khắc hy sinh vì nghĩa lớn.
mất > < còn
Sống / chết
 Đề cao cái chết vinh quang, để lại danh tiếng vang dội.
 Mở đầu tác phẩm là bối cảnh khốc liệt của cuộc chiến đấu không cân sức giữa nhân dân yêu nước với kẻ thù tàn bạo. Biện pháp đối được vận dụng hiệu quả nhằm nêu bật cái chết vinh quang của những người nông dân nghĩa sĩ.
2. Thích thực: Câu 3 đến hết câu 15
a, Câu 3 – câu 5: Xuất thân của những nghĩa sĩ Cần Giuộc
b, Câu 6 – câu 7 : Thái độ, tình cảm khi giặc xâm lược
c, Câu 8 – câu 9: Tinh thần trách nhiệm và quyết tâm cứu nước
d, Câu 10 – câu 15: Tinh thần chiến đấu trong trận Cần Giuộc
Từ láy: Cui cút  dáng vẻ: cặm cụi, cô lẻ.
Câu 3  Hình ảnh người nông dân nhỏ bé vô danh, làm lụng cần cù, lo toan lớn nhất trong đời là miếng cơm manh áo..
Không gian sống: làng bộ, ruộng trâu..
Công việc: việc cuốc, việc bừa,việc cày, việc cấy
 Những công việc.quen thuộc của nhà nông.
Đối: Khẳng định họ là người nông dân quen thuộc với cuộc sống nông nghiệp, nông thông bình lặng >< Phủ định: Hoàn toàn xa lạ với việc binh đao, chiến trận.
Liệt kê + nhịp văn ngắn, đều đặn  nhịp sống thường nhật nhịp nhàng mà bình lặng của người nông dân.
Điển cố + từ láy + thành ngữ: phấp phỏng trông ngóng tin tức đánh giặc của triều đình.
Lối nói dân dã  thái độ căm ghét rõ ràng, dứt khoát..
Hình ảnh lấy từ nông nghiệp  Sáng tạo của tác giả, góp phần xây dựng hình tương người nông dân đánh giặc..
Từ ngữ, hình ảnh: cụ thể, sinh động.
Nói quá: bày tỏ thái độ căm ghét tột bậc..
b, Thái độ, tình cảm
khi giặc xâm lược
 phản ánh tích cách ngay thẳng, bộc trực của người nông dân Nam bộ..
Từ ngữ thể hiện quyết tâm mạnh mẽ: đứng lên đánh giặc cứu nước.
c, Trách nhiệm
và quyết tâm cứu nước
Hình ảnh lấy từ văn học cổ: lớn lao, kì vĩ.  Từ người nông dân nhỏ bé vô danh họ tự nguyện gánh lấy trách nhiệm lớn lao: đánh đuổi kẻ thù hung bạo, cứu lấy giang sơn đất nước..
d, Tinh thần chiến đấu
Họ đem theo vật dụng hàng ngày của người nông dân vào trận chiến. .
Tương quan với quân thù: tàu sắt tàu, đồng, súng nổ .
ĐƠN GIẢN, THÔ SƠ
TỐI TÂN, HIỆN ĐẠI
 Thương xót cho tình thế của người nghĩa sĩ, cảm kích trước tinh thần quyết chiến của họ.
d, Tinh thần chiến đấu
Tái hiện khung cảnh dữ dội của trận đánh: .
- Âm thanh dữ dội của trống kì trống giục, của vũ khí sát thương dao phay đâm chém, đạn nhỏ, đạn to, súng nổ , tiếng người xô xát hè trước, ó sau.
- Hình ảnh hỗn chiến: đốt nhà, chém đầu, đạp rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược
d, Tinh thần chiến đấu
Hình ảnh các nghĩa sĩ xung trận: .
- Tinh thần chiến đấu: quả cảm, anh dũng quên mình.
- Hành động mạnh mẽ, quyết liệt, liên tục: đốt xong, chém rớt, đạp, lướt, xô, đâm ngang, chém ngược, hè, ó.
 Tỏa sáng vẻ đẹp của những người anh hùng dũng mãnh.
QUÁ TRÌNH CHUYỂN BIẾN
NGƯỜI NÔNG DÂN THÀNH NGHĨA SĨ ANH HÙNG
Cui cút làm ăn,
toan lo nghèo khó.
Mến nghĩa làm nên
quân chiêu mộ.
Đạp rào lướt tới,
coi giặc cũng như không.
Yêu nước, căm thù giặc
Gánh vác trách nhiệm cứu nước
Quyết liệt hành động diệt giặc
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu 25
Ai khóc thương những nghĩa sĩ ?
“cỏ cây mấy dặm sầu giăng, già trẻ hai hàng lụy nhỏ”
“mẹ già ngồi khóc trẻ, vợ yếu chạy tìm chồng”
- Tiếng khóc của bài văn tế đại diện cho nhân dân Nam bộ, cho quê hương Cần Giuộc, cho cỏ cây sông nước tiếc thương những nghĩa sĩ.
- Đồng vọng với tiếng khóc của thân nhân nghĩa sĩ.
 Giọng điệu đa thanh, giàu cung bậc.
 Tiếng khóc lớn, mang tầm vóc sử thi.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu 25
Niềm cảm phục, tự hào về những nghĩa sĩ
“Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”
- Cảm phục và tôn vinh sự hy sinh của các nghĩa sĩ.
- Khẳng định lẽ sống cao đẹp của họ.
 Ca ngợi những người nông dân Cần Giuộc đã lấy cái chết để làm rạng ngời lẽ sống cao đẹp của thời đại “thà chết vinh còn hơn sống nhục”.
3. Ai vãn: Câu 16 đến hết câu 25
Ngôn ngữ, hình ảnh giàu sức truyền cảm
“Đau đớn bấy mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya le lét trong lều; não nùng thay vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.”
- Tính từ + thán từ cực tả nỗi đau buồn.
+ Mẹ già ngồi khóc trẻ  Với người mẹ nào, con cũng là con trẻ. Nỗi đau nhân lên gấp bội vì trái quy luật cuộc đời.
- Từ ngữ + hình ảnh vừa chính xác vừa gợi cảm.
+ Vợ yếu chạy tìm chồng  Người vợ nào mất chồng cũng trở thành yếu đuối, bơ vơ.
+ Người mẹ già đau đớn, hơi tàn, lực kiệt ví như ngọn đèn đã cạn, ánh sáng leo lét sắp tắt. Người vợ như chưa tin nổi vào mất mát nên vẫn “chạy tìm chồng”, tang thương đến nỗi bóng dáng cũng xiêu vẹo, vô hồn như cơn bóng xế lúc chiều tà dật dờ.
4. Kết: Câu 26 đến hết
Cảm thán cho nước nhà khi người nghĩa sĩ đã hy sinh: Ai làm nên bốn phía mây đen, ai cứu đặng một phường con đỏ.
Ngợi ca cái chết của những người nghĩa sĩ: Thác mà trả nước non rồi nợ, thác mà ưng đình miếu để thờ…
Nâng cái chết của nghĩa sĩ thành sự bất tử:
Thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh,
muôn kiếp...
III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
TIẾNG KHÓC LỚN
NỘI DUNG
Ngôn ngữ giản dị, có sức biểu cảmlớn, đậm sắc thái Nam bộ
Giọng điệu bi tráng
Kết hợp nhuần nhụy tính hiện thực và chất trữ tình
NGHỆ THUẬT
3. Chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình
2. Căm thù giặc tự nhận lấy trách nhiệm cứu nước
1. Người nông dân cui cút, vô danh
NÔNG DÂN
NGHĨA SĨ
ANH HÙNG
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VẺ ĐẸP BI TRÁNG
BI: Đau thương, mất mát, hy sinh
TRÁNG: Hùng tráng, anh dũng
Lòng yêu nước và căm thù giặc.
Tinh thần tự nguyện và ý chí quyết tâm giết giặc cứu nước.
Tinh thần chiến đấu anh dũng, hy sinh quên mình.
Bối cảnh lịch sử: tình thế nguy nan của đất nước.
Tương quan lực lượng  phải đối đầu với kẻ thù quá mạnh.
Hy sinh trong trận đánh.
HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NÔNG DÂN NGHĨA SĨ
VÔ TIỀN KHOÁNG HẬU – CÓ MỘT KHÔNG HAI
Trước nó không hề có – sau nó không lặp lại
Trước Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Chưa có hình tượng người nông dân thưc sự trong văn học viết Trung đại, chỉ có những hình ảnh ước lệ: ngư, tiều, canh, mục.
Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
- Lần đầu tiên người nông dân thực sự xuất hiện trong VHTĐ: hình tượngngười nông dân hiện lên với dáng vẻ, trang phục, vật dụng, đời sống, công việc, thói quen, nếp nghĩ, tâm tư, tình cảm…đích thực của người nông dân.
- Lần đầu tiên người nông dân được đặt đúng vị trí vinh quang trong cuộc cứu nước: tượng đài những người anh hùng vô danh. (Họ là lực lượng chính, có tính chất quyết dịnh thắng lợi trong mội cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc, nhưng lại chưa từng được vinh danh trong lịch sử và VH thời Trung Đại.
 
Gửi ý kiến