Tuần 20. Hầu Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 16h:07' 13-05-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 433
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 16h:07' 13-05-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích:
0 người
HẦU TRỜI
-Tản Đà-
I
TÌM HIỂU CHUNG
II
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tên khai sinh của Tản Đà là:
Nguyễn Trọng Trí
Nguyễn Kim Thành
Nguyễn Khắc Hiếu
Nguyễn Trọng Bính
Các em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Vì sao nhà thơ lại lấy bút danh Tản Đà ?
Nhà thơ lấy tên quê hương mình
Nhà thơ ghép tên cha và tên mẹ mình
Nhà thơ lấy tên của một ngọn núi và một con sống ghép lại
Nhà thơ ngẫu nhiên chọn và thấy nó hay
Câu 3. Hoài Thanh từng đánh giá Tản Đà là:
Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới
Thi sĩ của đông quê
Ông vua phóng sự
Người của hai thế kỉ
Của hai bộ phận văn học: văn học dân gian và văn học viết
Hai thành phần văn học: sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm
Hai thời đại văn học: văn học trung đại và văn học hiện đại
Hai dòng văn học: văn học lãnh mạn và văn học cách mạng
Câu 4: Tản Đà được xem là gạch nối của:
Câu 5: Bài Hầu Trời được in trong tập nào ?
Khối tình con
Còn chơi
Giấc mộng con
Thơ Tản Đà
1. Tác giả
- Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu (1889-1939).
- Quê: Khê Thượng- Bất Bạt- tỉnh Sơn Tây
Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”.
Điệu tâm hồn mới mẻ “Cái tôi” lãng mạn bay bổng vừa phóng khoáng, ngông nghênh vừa cảm thương ưu ái.
Thơ Tản Đà được xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học dân tộc : Trung đại – Hiện đại.
2.Tác phẩm
Được in trong tập “Còn chơi” xuất bản năm 1921
Hoàn cảnh sáng tác: Vào buổi đêm, khi tác giả còn thao thức và nghĩ về văn.
Thể loại: Thât ngôn trường thiên
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc – hiểu nghĩa từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
Khổ thứ nhất : Giới thiệu về câu chuyện
Thời gian ?
Đêm khuya => vắng lặng, huyền bí, mơ hồ
Cụm từ : Chảng biết có hay không
=> NT điệp từ “thật” – mang tính chất khẳng định => Tất cả là sự thật
=> Cách vào truyện độc đáo, hấp dẫn, khiến người đọc tò mò, muốn khám phá.
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文
-Trăng sáng, canh ba (rất khuya)
-Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, vắt chân chữ ngũ...Tâm trạng buồn, ngồi dậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăng trên sân nhà
-Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời, trời sai lên đọc thơ cho trời nghe!
-Trời đã sai gọi buộc phải lên!
“Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà”
Giọng đọc vừa có âm vực (cao), vừa có trường độ(dài), vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời
“Ước mãi bây giờ mới gặp tiên
Người tiên nghe tiếng lại như quen”
Câu thứ nhất nội dung bình thường, nhưng đến câu thứ hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống hạ giới. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời!
Đoạn thứ 2: “Chư tiên ngồi quanh đã tĩnh túc …….Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết” : Cảnh Tản Đà đọc thơ cho Trời nghe
Tĩnh túc ?
Ngồi yên lặng => Không khí trang nghiêm
Thái độ của thi sĩ Tản Đà
“Dạ bẩm lạy” => tôn kính, nghiêm túc, lễ phép
Đương cơn đắc ý đọc đã thích
Chè trời nhấp giọng càng tốt hơn
Đọc thơ rất nhiệt tình, cao hứng, có phần tự hào, tự đắc.
NT liệt kệ
Các thể loại văn : văn vần, văn xuôi, văn thuyết lý, văn chơi, văn tiểu thuyết, văn vị đời, văn dịch….
Các tác phẩm đã in : Khối tình, khối tình con, Thần tiền, Gíấc mộng, Đài gương, Lên sáu, Đàn bà Tàu, Lên tám
Tản Đà đã tự phôi diễn và khẳng định tài năng văn chương của mình.
- Giong thơ : hào hứng, hóm hỉnh và có phần tự đắc
=> Tản Đà là một người nghệ sĩ tài hoa có cốt cách có tâm hồn trong sáng, tự ý thức rõ về cái tài và cái tâm của mình đồng thời cũng là một nghệ sĩ ngông nghênh, phớt đời
03
Thái độ của Trời và chư tiên
Trời cũng lấy làm hay
Lại phê : + Văn thật tuyệt
+ Văn trần được thế chắc có ít.
Liệt kê: + Nhời văn chuốt đẹp như sao băng
+ Khí thế văn hùng mạnh như mây chuyển
+Êm như gió thoảng, tinh như sương
+ Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết.
=> Cho thấy thái độ tâm đắc của Trời, lối khen rất nhiệt thành khi nghe Tản Đà đọc thơ.
Thái độ của chư tiên :
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mỗi bài cũng vỗ tay
Ao ước tranh nhau dặn : “Anh gánh lên đây bán chợ Trời”
NT liệt kê: thái độ tán dương hâm mộ thơ Tản Đà.
Thể hiện khát vọng được công nhận tài năng, được đánh giá đúng tài năng, khát vọng vă chương được công nhận.
Đoạn thơ còn thể hiện được tư tưởng muốn thoát ly của nhà thơ trước thời cuộc.
b.Đoạn còn lại:lơi trần tình của người nghệ sĩ nghèo nhưng tài ba ở hạ giới
Thi nhân kể về thân thế của mình ?
Tên họ : Tên Khắc Hiếu, họ Nguyễn
Quê quán: Á Châu về địa cầu
Sông Đà- núi Tản, nước Nam Việt
=> Khẳng định rõ về cái tôi cá nhân.
Kể về cuộc sống của mình :
+ Cảnh con thật nghèo khó
Trần gian thước đắt cũng không có
+ Vốn – bụng văn
Văn chương rẻ như bèo
+ Gi ấy người, mực người, thuê người in
+ Mướn của hàng bán
+ Lãi ít tiêu nhiều
=> Cuộc sống khổ cực, nghèo khó của giới văn nghệ sĩ, bức tranh chân thực về cuốc sống cửa văn nghệ sĩ lúc bấy giờ
Quan niệm về nghề văn:
+ Họ quan niệm văn chương là một nghề kiếm sống
+ Sự nghiêm túc, sáng tạo
+ Người nghệ sĩ cần có cái tài cái tâm khi sáng tác.
III.Tổng kết
1. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, ngôn ngữ tự nhiên, giản dị sinh động.
2. Ý nghĩa văn bản
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.
-Tản Đà-
I
TÌM HIỂU CHUNG
II
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
III
LUYỆN TẬP
Câu 1: Tên khai sinh của Tản Đà là:
Nguyễn Trọng Trí
Nguyễn Kim Thành
Nguyễn Khắc Hiếu
Nguyễn Trọng Bính
Các em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 2: Vì sao nhà thơ lại lấy bút danh Tản Đà ?
Nhà thơ lấy tên quê hương mình
Nhà thơ ghép tên cha và tên mẹ mình
Nhà thơ lấy tên của một ngọn núi và một con sống ghép lại
Nhà thơ ngẫu nhiên chọn và thấy nó hay
Câu 3. Hoài Thanh từng đánh giá Tản Đà là:
Nhà thơ mới nhất trong những nhà thơ mới
Thi sĩ của đông quê
Ông vua phóng sự
Người của hai thế kỉ
Của hai bộ phận văn học: văn học dân gian và văn học viết
Hai thành phần văn học: sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm
Hai thời đại văn học: văn học trung đại và văn học hiện đại
Hai dòng văn học: văn học lãnh mạn và văn học cách mạng
Câu 4: Tản Đà được xem là gạch nối của:
Câu 5: Bài Hầu Trời được in trong tập nào ?
Khối tình con
Còn chơi
Giấc mộng con
Thơ Tản Đà
1. Tác giả
- Tản Đà tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu (1889-1939).
- Quê: Khê Thượng- Bất Bạt- tỉnh Sơn Tây
Là một thi mang đầy đủ tính chất của “con người của hai thế kỉ”.
Điệu tâm hồn mới mẻ “Cái tôi” lãng mạn bay bổng vừa phóng khoáng, ngông nghênh vừa cảm thương ưu ái.
Thơ Tản Đà được xem là gạch nối giữa hai thời đại văn học dân tộc : Trung đại – Hiện đại.
2.Tác phẩm
Được in trong tập “Còn chơi” xuất bản năm 1921
Hoàn cảnh sáng tác: Vào buổi đêm, khi tác giả còn thao thức và nghĩ về văn.
Thể loại: Thât ngôn trường thiên
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Đọc – hiểu nghĩa từ khó
2. Tìm hiểu văn bản
Khổ thứ nhất : Giới thiệu về câu chuyện
Thời gian ?
Đêm khuya => vắng lặng, huyền bí, mơ hồ
Cụm từ : Chảng biết có hay không
=> NT điệp từ “thật” – mang tính chất khẳng định => Tất cả là sự thật
=> Cách vào truyện độc đáo, hấp dẫn, khiến người đọc tò mò, muốn khám phá.
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本
单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文本单击此处添加文
-Trăng sáng, canh ba (rất khuya)
-Nhà thơ không ngủ được, thức bên ngọn đèn xanh, vắt chân chữ ngũ...Tâm trạng buồn, ngồi dậy đun nước, ngâm ngợi thơ văn, ngắm trăng trên sân nhà
-Hai cô tiên xuất hiện, cùng cười, nói: trời đang mắng vì người đọc thơ mất giấc ngủ của trời, trời sai lên đọc thơ cho trời nghe!
-Trời đã sai gọi buộc phải lên!
“Tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà”
Giọng đọc vừa có âm vực (cao), vừa có trường độ(dài), vọng lên cả sông Ngân Hà trên trời
“Ước mãi bây giờ mới gặp tiên
Người tiên nghe tiếng lại như quen”
Câu thứ nhất nội dung bình thường, nhưng đến câu thứ hai, thật lạ: quen cả với tiên! nhà thơ cũng là vị “trích tiên” - tiên bị đày xuống hạ giới. Việc lên đọc thơ hầu trời cũng là việc bất đăc dĩ: “Trời đã sai gọi thời phải lên”
Có chút gì đó ngông nghênh, kiêu bạc! tự nâng mình lên trên thiên hạ, trời cũng phải nể, phải sai gọi lên đọc thơ hầu trời!
Đoạn thứ 2: “Chư tiên ngồi quanh đã tĩnh túc …….Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết” : Cảnh Tản Đà đọc thơ cho Trời nghe
Tĩnh túc ?
Ngồi yên lặng => Không khí trang nghiêm
Thái độ của thi sĩ Tản Đà
“Dạ bẩm lạy” => tôn kính, nghiêm túc, lễ phép
Đương cơn đắc ý đọc đã thích
Chè trời nhấp giọng càng tốt hơn
Đọc thơ rất nhiệt tình, cao hứng, có phần tự hào, tự đắc.
NT liệt kệ
Các thể loại văn : văn vần, văn xuôi, văn thuyết lý, văn chơi, văn tiểu thuyết, văn vị đời, văn dịch….
Các tác phẩm đã in : Khối tình, khối tình con, Thần tiền, Gíấc mộng, Đài gương, Lên sáu, Đàn bà Tàu, Lên tám
Tản Đà đã tự phôi diễn và khẳng định tài năng văn chương của mình.
- Giong thơ : hào hứng, hóm hỉnh và có phần tự đắc
=> Tản Đà là một người nghệ sĩ tài hoa có cốt cách có tâm hồn trong sáng, tự ý thức rõ về cái tài và cái tâm của mình đồng thời cũng là một nghệ sĩ ngông nghênh, phớt đời
03
Thái độ của Trời và chư tiên
Trời cũng lấy làm hay
Lại phê : + Văn thật tuyệt
+ Văn trần được thế chắc có ít.
Liệt kê: + Nhời văn chuốt đẹp như sao băng
+ Khí thế văn hùng mạnh như mây chuyển
+Êm như gió thoảng, tinh như sương
+ Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết.
=> Cho thấy thái độ tâm đắc của Trời, lối khen rất nhiệt thành khi nghe Tản Đà đọc thơ.
Thái độ của chư tiên :
Tâm như nở dạ, Cơ lè lưỡi
Hằng Nga, Chức Nữ chau đôi mày
Song Thành, Tiểu Ngọc lắng tai đứng
Đọc xong mỗi bài cũng vỗ tay
Ao ước tranh nhau dặn : “Anh gánh lên đây bán chợ Trời”
NT liệt kê: thái độ tán dương hâm mộ thơ Tản Đà.
Thể hiện khát vọng được công nhận tài năng, được đánh giá đúng tài năng, khát vọng vă chương được công nhận.
Đoạn thơ còn thể hiện được tư tưởng muốn thoát ly của nhà thơ trước thời cuộc.
b.Đoạn còn lại:lơi trần tình của người nghệ sĩ nghèo nhưng tài ba ở hạ giới
Thi nhân kể về thân thế của mình ?
Tên họ : Tên Khắc Hiếu, họ Nguyễn
Quê quán: Á Châu về địa cầu
Sông Đà- núi Tản, nước Nam Việt
=> Khẳng định rõ về cái tôi cá nhân.
Kể về cuộc sống của mình :
+ Cảnh con thật nghèo khó
Trần gian thước đắt cũng không có
+ Vốn – bụng văn
Văn chương rẻ như bèo
+ Gi ấy người, mực người, thuê người in
+ Mướn của hàng bán
+ Lãi ít tiêu nhiều
=> Cuộc sống khổ cực, nghèo khó của giới văn nghệ sĩ, bức tranh chân thực về cuốc sống cửa văn nghệ sĩ lúc bấy giờ
Quan niệm về nghề văn:
+ Họ quan niệm văn chương là một nghề kiếm sống
+ Sự nghiêm túc, sáng tạo
+ Người nghệ sĩ cần có cái tài cái tâm khi sáng tác.
III.Tổng kết
1. Nghệ thuật
Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, ngôn ngữ tự nhiên, giản dị sinh động.
2. Ý nghĩa văn bản
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm về nghề văn của Tản Đà.
 







Các ý kiến mới nhất