Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23. Những đứa con trong gia đình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Anh
Ngày gửi: 17h:51' 19-05-2022
Dung lượng: 18.5 MB
Số lượt tải: 511
Số lượt thích: 0 người
Kính chào quý thầy cô
và các em học sinh!
Nguyễn Thi
Những đứa con
trong gia đình
Cấu trúc bài học
Khái quát chung
Đọc hiểu văn bản
Tổng kết
Củng cố
I. Tìm hiểu chung
Nguyễn Thi (1928 - 1968) tên thật là Nguyễn Hoàng Ca.
Quê: Nam Định.
Gia đình: Sinh ra trong một gia đình nghèo.
Tuổi thơ chịu nhiều tủi cực: mồ côi cha từ năm 10 tuổi, mẹ đi bước nữa nên vất vả, tủi cực từ nhỏ.
Tác giả
- Năm 1943, vào Sài Gòn kiếm sống, năm 1945 tham gia cách mạng, 1954 tập kết ra Bắc, 1962 trở lại miền Nam, 1968 hy sinh tại mặt trận Sài Gòn.
Sài Gòn mùa xuân 1968
Tác giả
I. Tìm hiểu chung
- Sự nghiệp sáng tác: Là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng Miền Nam chống Mĩ, là nhà văn của người nông dân Nam Bộ, với giọng văn giàu chất hiện thực, đằm thắm chất trữ tình, nhân vật có cá tính mạnh mẽ.
Chị Út Tịch, nhân vật của Nguyễn Thi
Tác giả
I. Tìm hiểu chung
- Tác phẩm: Trăng sáng, Đôi bạn, Truyện và kí…
- Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000.
Tác giả
I. Tìm hiểu chung
- Được sáng tác 2/1966, in lần đầu trên tạp chí Văn nghệ Quân Giải phóng.
- Sau được in trong tập "Truyện và kí" (1978).
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
I. Tìm hiểu chung
- Trong trận đánh, Việt bị thương nặng, lạc đơn vị, anh hồi tưởng về gia đình và đồng đội. Cha mẹ Việt đều bị giặc giết, Chiến và Việt giành nhau đi bộ đội. Chú Năm cho phép cả 2 lên đường, hai chị em mang bàn thờ má sang gửi chú Năm. Việc nhà sắp xếp chu toàn. Anh Tánh cùng tiểu đội đã tìm được Việt vẫn chắc tay súng, Việt được đưa về điều trị. Anh định viết thư cho chị Chiến.
b. Tóm tắt truyện
I. Tìm hiểu chung
- Tác phẩm ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người dân Nam Bộ, yêu nước, căm thù giặc sâu sắc. Đồng thời, khẳng định truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn cho nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược.
c. Chủ đề
I. Tìm hiểu chung
- Nhân vật rơi vào một tình huống đặc biệt: trong một trận đánh, bị thương nặng phải nằm lại giữa chiến trường. Anh nhiều lần ngất đi tỉnh lại giữa chiến trường.
Tình huống truyện
II. Đọc – hiểu văn bản
Ý nghĩa: Tình huống truyện đã đem đến cách trần thuật qua dòng hồi tưởng miên man đứt, nối, vì vậy đem đến cho tác phẩm màu sắc trữ tình đậm đà, tự nhiên. Đồng thời tạo điều kiện để nhà văn thâm nhập vào thế giới nội tâm nhân vật để dẫn dắt truyện.
II. Đọc – hiểu văn bản
Tình huống truyện
Người trần thuật kể nhưng cách nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật.
Tác dụng nghệ thuật:
+ Câu chuyện vừa được thuật, kể cùng một lúc tính cách của nhân vật cũng được khắc họa.
+ Câu chuyện dù không có gì đặc sắc cũng trở nên mới mẻ, hấp dẫn vì được kể qua con mắt, tấm lòng, ngôn ngữ và giọng điệu riêng của nhân vật. Nhà văn phải thành thạo tâm lí và ngôn ngữ nhân vật mới có thể trần thuật theo phương thức này.
II. Đọc – hiểu văn bản
Cách kể chuyện của tác phẩm
II. Đọc – hiểu văn bản
Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung

Truyền thống gia đình
Truyền thống yêu nước trống giặc ngoại xâm
Hai chị em đều gắn tình yêu thương trong gia đình với lòng yêu nước

II. Đọc – hiểu văn bản
Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung

Truyền thống gia đình:
- Các thế hệ trong gia đình chịu nhiều đau thương do tội ác kẻ thù:
+ Ông nội bị giặc giết
+ Cha bị chặt đầu
+ Má bị trúng đạn của Mĩ
+ Thím Năm cũng bị giặc bắn chết
Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ
(ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ)
II. Đọc – hiểu văn bản
Hai chị em Chiến và Việt
a. Nét chung

Nỗi sợ hãi của người dân trước họng súng giặc Mỹ
(ảnh chụp lại tại Khu trưng bày Chứng tích Sơn Mỹ)
Đau thương mất mát đã hun đúc ngọn lửa căm thù trong tâm hồn những người dân Nam Bộ mộc mạc.

II. Đọc – hiểu văn bản
Chất sử thi của thiên truyện
Hình tượng cuốn sổ gia đình
Số phận của những đứa con, những thành viên trong gia đình cũng là số phận của nhân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ khốc liệt.
Dũng sĩ Hồ Thị Thu (1968) năm 13 tuổi
1. Nhân vật Việt
a. Có nét riêng của cậu con trai mới lớn, tính tình còn trẻ con, ngây thơ, hồn nhiên, hiếu động:
- Chiến hay nhường nhịn bao nhiêu thì Việt tranh giành phần hơn với chị bấy nhiêu: đi bắt ếch, giết giặc, đi bộ đội …
- Thích đi câu cá, bắn chim, đến khi đi bộ đội vẫn còn đem theo ná thun trong túi.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhân vật Việt
- Đêm trước ngày lên đường: Việt vô lo vô nghĩ:
+ Vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”
+ Vừa nghe chị Chiến nói việc nhà, vừa “chụp một con đom đóm úp trong lòng tay”, ngủ quên lúc nào không biết.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhân vật Việt
- Cách thương chị của Việt cũng rất trẻ con: “giấu chị như giấu của riêng” vì sợ mất chị trước những lời đùa của anh em.
- Bị thương nằm lại chiến trường: sợ ma cụt đầu, khi gặp lại anh em thì như thằng Út ở nhà “khóc đó rồi cười đó”.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Nhân vật Việt
b. Một chiến sĩ có tính cách anh hùng, tinh thần chiến đấu gan dạ, dũng cảm, kiên cường:
- Còn bé tí: dám xông thẳng vào đá thằng giặc đã giết hại cha mình
- Lớn lên: nhất quyết đòi đi tòng quân để trả thù cho ba má
- Khi xông trận: chiến đấu rất dũng cảm, dùng pháo tiêu diệt được một xe bọc thép của giặc.
- Khi bị trọng thương: một mình giữa chiến trường, mặt không nhìn thấy gì, toàn thân rã ròi, rõ máu nhưng vẫn trong tư thế quyết chiến tiêu diệt giặc.
Kế tục truyền thống gia đình nhưng Việt và Chiến còn tiến xa hơn, lập nhiều chiến công mới hiển hách.
II. Đọc – hiểu văn bản
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Nhân vật Chiến

a. Là một cô gái mới lớn, tính khí vẫn còn nét trẻ con nhưng cũng là một người chị biết nhường em, biết lo toan, tháo vát;
b. Vừa có những điểm giống mẹ, vừa có những nét riêng. Chiến căm thù giặc sâu sắc, gan góc, dũng cảm, lập được nhiều chiến công.
II. Đọc – hiểu văn bản

2. Nhân vật Chiến

*Chiến có những nét giống mẹ:
- Mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân người to và chắc nịch".
- Đặc biệt giống má ở cái đêm sắp xa nhà đi bộ đội:
+ Biết lo liệu, toan tính mọi việc nhà (“nói nghe in như má vậy”), đảm đang, tháo vát
+ Hình ảnh người mẹ như bao bọc lấy Chiến, từ cái lối nằm với thằng út em trên giường ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái "cóc" rồi trở mình.
+ Chính Chiến cũng thấy mình trong đêm ấy đang hòa vào trong mẹ: "Tao cũng đã lựa ý nếu má còn sống chắc má tính vậy, nên tao cũng tính vậy".
II. Đọc – hiểu văn bản

2. Nhân vật Chiến

Nét khác biệt so với người mẹ:
- Trẻ trung, thích làm duyên làm dáng
- Đươc trực tiếp cầm súng đánh giặc để trả thù nhà, thực hiện lời thề như dao chém: “Đã là thân con gái ra đi thì tao chỉ có một câu: Nếu giặc còn thì tao mất”.
 Đó là vẻ đẹp của con người sinh ra để gánh vác, để chống chọi, để chịu đựng để chiến đấu và chiến thắng.

.  Chiến và Việt là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống của gia đình. Hai chị em là sự tiếp nối thế hệ của chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ Miền Nam thời kì chống Mỹ-cứu nước.
Chiến sĩ giải phóng quân miền Nam 1967
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
- Tình huống truyện: Việt-một chiến sĩ Quân giải phóng-bị thương phải nằm lại chiến trường. Truyện kể theo dòng nội tâm của Việt khi liền mạch (lúc tỉnh), khi gián đoạn (lúc ngất) của người trong cuộc làm câu chuyện trở nên chân thật hơn; có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình.
- Chi tiết được chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh. Ngôn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và đậm sắc thái Nam bộ.
- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh…
III. Tổng kết
2. Ý nghĩa văn bản:
Qua câu chuyện về những con người trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê hương, với CM, nhà văn khẳng định: sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước; giữa truyền thống gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người VN, dân tộc VN trong cuộc kháng chiến chống Mỹ-cứu nước.






a)  Mở bài:
Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề cần nghị luận (một phương diện nội dung, nghệ thuật...)
Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
 
Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
 
Dù là dạng bài nào, học sinh cũng cần đảm bảo đủ ba luận điểm cơ bản sau:
b) Thân bài
* Luận điểm 1: Khái quát chung
-       Nêu hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung khái quát của tác phẩm.
-       Hoặc là nêu vị trí, dẫn dắt nội dung tác phẩm đến nội dung của đoạn trích.
*Luận điểm 2: Làm rõ vấn đề nghị luận
-       Phân tích, làm sáng tỏ vấn đề nghị luận theo yêu cầu của đề. Chia vấn đề thành các luận điểm và lấy các chi tiết, hình ảnh, nhân vật để làm sáng tỏ cho luận điểm.
-       Hoặc là phân tích, cảm nhận, bình luận về một vấn đề trong phạm vi của một đoạn trích.
* Đánh giá chung (bình luận)
-       Đánh giá khái quát về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích hoặc của tác phẩm.
c)  Kết bài: Khái quát, khẳng định vấn đề nghị luận.
Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi
 
Đề
Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong đoạn trích sau:
“Anh cán bộ trong rừng lúc bấy giờ là anh Quyết….nuốt luôn cái thư”
(Trích_Rừng Xà nu, tr.43-44)
Mở bài:
Tác giả Nguyễn Trung Thành, tác phẩm Rừng xà nu và nội dung đoạn trích




Đề 1: Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng Xà nu của Nguyễn Trung Thành
Hình tượng nhân vật Tnú
- Tnú là người có tính cách trung thực, gan góc, dũng cảm, mưu trí:
+ Giặc giết bà Nhan, anh Xút nhưng Tnú (lúc bấy giờ còn nhỏ) không sợ. Tnú vẫn cùng Mai xung phong vào rừng nuôi giấu cán bộ.
+ Học chữ thua Mai, Tnú đập vỡ bảng, lấy đá đập vào đầu đến chảy máu.
+ Khi đi liên lạc không đi đường mòn mà “xé rừng mà đi”, không lội chỗ nước êm mà “lựa chỗ thác mạnh vượt băng băng như con cá kình”. Bởi theo Tnú những chỗ nguy hiểm giặc “không ngờ” đến.
+ Bị giặc phục kích bắt, bị tra tấn dã man nhưng Tnú quyết không khai. Khi bọn giặc kéo về làng, bắt Tnú khai cộng sản ở đâu anh đặt tay lên bụng dõng dạc nói “cộng sản ở đây này”.
- Tnú là người có tính kỷ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng
+ Tham gia lực lượng vũ trang, nhớ nhà, nhớ quê hương nhưng khi được phép của cấp trên mới về thăm.
+ Tính kỉ luật cao trong mối quan hệ với cách mạng biểu hiện thành lòng trung thành tuyệt đối: khi bị kẻ thù đốt mười đầu ngón tay, ngọn lửa như thiêu đốt gan ruột nhưng Tnú không kêu nửa lời, anh luôn tâm niệm lời dạy của anh Quyết : “người cộng sản không thèm kêu van”.
Hình tượng nhân vật Tnú
- Một trái tim yêu thương và sục sôi căm giận
+ Tnú là một người sống rất nghĩa tình : Tnú đã tay không xông ra cứu vợ con. Động lực ghê gớm ấy chỉ có thể được khơi nguồn từ trái tim cháy bỏng ngọn lửa yêu thương và ngọn lửa căm thù. Tnú là con người tình nghĩa với buôn làng: anh lớn lên trong sự đùm bọc yêu thương của người dân làng Xôman.
+ Lòng căm thù ở Tnú mang đậm chất Tây Nguyên: Tnú mang trong tim ba mối thù : Thù của bản thân; Thù của gia đình; Thù của buôn làng
Hình tượng nhân vật Tnú
Đánh giá
Nghệ thuật
-– Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật.
– Xây dựng thành công hình tượng nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu cho vận mệnh cộng đồng.
Đánh giá
Nội dung:
+ Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân STrá khi chưa giác ngộ chân lý (bà Nhan, anh Xút).
+ Tnú chỉ được cứu khi dân làng Xôman đã cầm vũ khí đứng lên. Cuộc đời bi tráng của Tnú là sự chứng minh cho chân lí : phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng.
+ Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến với cách mạng của làng Xôman nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung.
+ Nguyễn Trung Thành khắc họa thành công hình tượng nhân vật mang đậm chất sử thi và chủ nghĩa anh hùng cách mạng.
Kết bài
Khẳng định về nhân vật Tnú và chủ nghĩa anh hùng của nhân dân ta trong thời kì chống Mỹ cứu nước.
IV. Củng cố
Câu 1: Phong cách sáng tác của nhà văn Nguyễn Thi là:
A. Năng lực phân tích tâm lí nhân vật sắc sảo
B. Văn phong vừa đằm thắm chất trữ tình vừa giàu chất hiện thực
C. Có khả năng tạo nên những nhân vật có tính cách mạnh mẽ, mang đậm tính cách Nam Bộ
D. Tất cả các đáp án trên
IV. Củng cố
Câu 2: Nhân vật nào là hình ảnh đại diện cho truyền thống và lưu giữ truyền thống gia đình?
A. Chú Năm
B. Má Việt
C. Việt
D. Chiến
Câu 3: Chú Năm gắn liền với hình ảnh nào?
A. Tiếng hát
B. Tiếng hò
C. Tiếng đàn
D. Tiếng sáo
IV. Củng cố
IV. Củng cố
Câu 4: Câu nói “Nếu giặc còn thì tao mất, vậy à!” là của nhân vật Nào?
A. Má
B. Chị Chiến
C. Việt
D. Chú Năm
Câu 5: Nhân vật Chiến mang nhiều vẻ đẹp, phẩm chất giống:
A. Ba
B. Ông nội
C. Chị hai
D. Má
IV. Củng cố
IV. Củng cố
Câu 6: Chi tiết nào thể hiện nét tính cách trẻ con của nhân vật Việt?
A. Xông vào đá thằng giặc giết cha mình
B. Giành đi bộ đội với chị
C. Đêm trước ngày đi bộ đội, Việt vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”, “chụp một con đom đóm úp trong lòng bàn tay”, rồi ngủ quên lúc nào không biết.
D. Dù bị thương nơi chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.
IV. Củng cố
Câu 7: Chi tiết xuất hiện ở cuối tác phẩm Những đứa con trong gia đình (SGK Ngữ văn 12 tập 2 trang 63) là chi tiết:
A. Hai chị em Chiến và Việt khiêng bàn thờ má sang gửi nhà chú Năm
B. Chiến bàn với Việt thu xếp công việc gia đình trước ngày tòng quân
C. Việt bị thương nằm lại chiến trường
D. Chú Năm giao cho hai chị em cuốn sổ gia đình
 
Gửi ý kiến