Bài 5. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thùy trang
Ngày gửi: 10h:51' 16-06-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 493
Nguồn:
Người gửi: phạm thùy trang
Ngày gửi: 10h:51' 16-06-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 493
Số lượt thích:
0 người
BÀI 5: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Nội dung bài học
Nguyên tố hóa học
I – Nguyên tố hóa học là gì?
1. Định nghĩa
2. Kí hiệu hóa học
II – Nguyên tử khối
III – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học
IV – Tổng kết
I – Nguyên tố hóa học là gì?
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
tập hợp những nguyên tử sắt _(hay tập hợp các nguyên tử cùng loại)_
_được gọi là_
Nguyên tố
Sắt
_Nguyên tố hóa học là gì?_
_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
_Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học._
1. Định nghĩa
*_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau hay không?
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng số p
_cùng số e nên có tính chất hóa học giống nhau._
Ví dụ
* Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. * Các nguyên tử oxi đều có tính chất hóa học giống nhau.
1. Định nghĩa
*_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
*_Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau._
Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
Ac , Au , Ag , At , Al , As , Ar , Am
N, Ni , Nb , Nd , Np, No , Ne , Na ,
B, Be , Ba , Bi , Br , Bk
O , Os, P, Pd , Pt , Pb , P r, Pu , Pa ,
C, Ca, Cr, Cl, Cs, Ce, Cm ,Cu ,Cf ,Cd , Co.
Po , Pm .
Dy.
Rb , Ra , Re , Ru , Rh , R n,
Es , Eu , Er,
S, Sr , Sc , Sn , Sb , Se ,Si ,Sm .
F, Fe , Fr , Fm .
Th ,Tc ,Tb . Ti , Ta , Tl , Te , Tm ,
Ga , Ge , Gd ,
U.
H, He , Hg , Hf , Ho ,
V
I, In , Ir .
Xe .
K, Kr .
Y ,Yb .
Li , Lu , Lr , La ,
Zn ,Zr .
Mg , Mn , Mo , Md .
W.
*_Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa._
2. Kí hiệu hóa học
STT
KHHH
Tên Việt Nam
Tên Latinh
1
H
Hiđro
Hiđrogenium
2
C
Cacbon
Carbonium
3
N
Nitơ
Nitrogennium
4
O
Oxi
Oxigenium
5
P
Photpho
Phosphorus
6
S
Lưu huỳnh
Sunfur
7
Cl
Clo
Chlorum
STT
KHHH
Tên VN
Tên Latinh
1
Na
Natri
Natrium
2
Mg
Magie
Magnesium
3
Al
Nhôm
Aluminium
4
K
Kali
Kalium
5
Ca
Canxi
Calcium
6
Fe
Sắt
Ferrum
7
Cu
Đồng
Cupruma
8
Zn
Kẽm
Zincum
9
Ag
Bạc
Argentum
10
Ba
Bari
Barium
Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng :
Tiếng việt .
Tiếng LaTinh.
Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
(_Có thể giống nhau hoặc không)_
_(Giống nhau)_
_(ví dụ): _C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng
? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
2. Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 KHHH.
Cách viết
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ đầu tiên viết hoa.
Ví dụ
*Nguyên tố hiđro là H *Nguyên tố canxi là Ca *Nguyên tố clo là Cl
Chú ý
*Nguyên tố nhôm là Al *Nguyên tố sắt là Fe
Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp
STT
KHHH
Tên nguyên tố
1
Na
Natri
2
Mg
Magie
3
Al
Nhôm
4
K
Kali
5
Ca
Canxi
6
Fe
Sắt
7
Cu
Đồng
8
Zn
Kẽm
9
Ag
Bạc
10
Ba
Bari
STT
KHHH
Tên nguyên tố
1
H
Hiđro
2
C
Cacbon
3
N
Nitơ
4
O
Oxi
5
P
Photpho
6
S
Lưuhuỳnh
7
Cl
Clo
VD:
* Kí hiệu : H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số, hệ số bằng 1 thì không phải ghi).
Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
Em có biết:
2. Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 KHHH.
Cách viết
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ đầu tiên viết hoa.
Ví dụ
*Nguyên tố hiđro là H *Nguyên tố canxi là Ca *Nguyên tố clo là Cl
Chú ý
*Nguyên tố nhôm là Al *Nguyên tố sắt là Fe
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó.
II – Nguyên tử khối
Mô hình đơn giản của nguyên tử
-
+
+
+
-
-
Hạt nhân
Electron
Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé - không tiện sử dụng
=> Quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là _đơn vị cacbon_ (đvC) , KH quốc tế là u
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé
Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
=> 1 đvC =
1,9926.10-23 g : 12
= 0,167. 10-23 g
VD: NTK (H) = 1 đvC; NTK (Al) = 27 đvC; NTK (O) = 16 đvC
=> Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Chú ý: Mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt => Dựa vào giá trị nguyên tử khối xác định được nguyên tố hóa học
Bài 6/20 sgk: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
Bài 7/20 sgk : a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?
A. 5,324.10-23g.
B. 6,023.10-23g.
C. 4,482.10-23g.
D. 3,990.10-23g.
III – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trên 110 nguyên tố hóa học
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
- Sắt chiếm : 4.7 %
Oxi
49%
Silic
26%
Nhôm 8%
Sắt 5%
Canxi 3%
Các nguyên
tố còn lại 9%
_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
_Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử nguyên tố đó._
_Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C._
_Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt._
_Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất._
IV – Tổng kết
Nội dung bài học
Nguyên tố hóa học
I – Nguyên tố hóa học là gì?
1. Định nghĩa
2. Kí hiệu hóa học
II – Nguyên tử khối
III – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học
IV – Tổng kết
I – Nguyên tố hóa học là gì?
1 nguyên tử sắt
2 nguyên tử sắt
3 nguyên tử sắt
tập hợp những nguyên tử sắt _(hay tập hợp các nguyên tử cùng loại)_
_được gọi là_
Nguyên tố
Sắt
_Nguyên tố hóa học là gì?_
_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
_Số p là số đặc trưng của một nguyên tố hóa học._
1. Định nghĩa
*_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau hay không?
*Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có cùng số p
_cùng số e nên có tính chất hóa học giống nhau._
Ví dụ
* Tập hợp tất cả các nguyên tử có số p = 8 đều là nguyên tố oxi. * Các nguyên tử oxi đều có tính chất hóa học giống nhau.
1. Định nghĩa
*_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
*_Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học như nhau._
Bảng 1: Kí hiệu của các nguyên tố hóa học
Ac , Au , Ag , At , Al , As , Ar , Am
N, Ni , Nb , Nd , Np, No , Ne , Na ,
B, Be , Ba , Bi , Br , Bk
O , Os, P, Pd , Pt , Pb , P r, Pu , Pa ,
C, Ca, Cr, Cl, Cs, Ce, Cm ,Cu ,Cf ,Cd , Co.
Po , Pm .
Dy.
Rb , Ra , Re , Ru , Rh , R n,
Es , Eu , Er,
S, Sr , Sc , Sn , Sb , Se ,Si ,Sm .
F, Fe , Fr , Fm .
Th ,Tc ,Tb . Ti , Ta , Tl , Te , Tm ,
Ga , Ge , Gd ,
U.
H, He , Hg , Hf , Ho ,
V
I, In , Ir .
Xe .
K, Kr .
Y ,Yb .
Li , Lu , Lr , La ,
Zn ,Zr .
Mg , Mn , Mo , Md .
W.
*_Các kí hiệu hóa học đều tạo bởi 1 hay 2 chữ cái trong đó chữ cái đầu viết in hoa._
2. Kí hiệu hóa học
STT
KHHH
Tên Việt Nam
Tên Latinh
1
H
Hiđro
Hiđrogenium
2
C
Cacbon
Carbonium
3
N
Nitơ
Nitrogennium
4
O
Oxi
Oxigenium
5
P
Photpho
Phosphorus
6
S
Lưu huỳnh
Sunfur
7
Cl
Clo
Chlorum
STT
KHHH
Tên VN
Tên Latinh
1
Na
Natri
Natrium
2
Mg
Magie
Magnesium
3
Al
Nhôm
Aluminium
4
K
Kali
Kalium
5
Ca
Canxi
Calcium
6
Fe
Sắt
Ferrum
7
Cu
Đồng
Cupruma
8
Zn
Kẽm
Zincum
9
Ag
Bạc
Argentum
10
Ba
Bari
Barium
Bảng 2: Một số nguyên tố hóa học thường gặp.
Có nhận xét gì về chữ cái đầu trong KHHH và chữ cái đầu trong tên gọi của nguyên tố bằng :
Tiếng việt .
Tiếng LaTinh.
Đối với những kí hiệu hóa học có chữ cái đầu trùng nhau, thì kèm theo chữ cái thứ hai viết thường .
(_Có thể giống nhau hoặc không)_
_(Giống nhau)_
_(ví dụ): _C Cacbon; Ca: Canxi; Cu: Đồng
? Mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng bao nhiêu KHHH?
(Chỉ có 1 KHHH duy nhất)
2. Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 KHHH.
Cách viết
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ đầu tiên viết hoa.
Ví dụ
*Nguyên tố hiđro là H *Nguyên tố canxi là Ca *Nguyên tố clo là Cl
Chú ý
*Nguyên tố nhôm là Al *Nguyên tố sắt là Fe
Bảng 3: Một số nguyên tố hóa học thường gặp
STT
KHHH
Tên nguyên tố
1
Na
Natri
2
Mg
Magie
3
Al
Nhôm
4
K
Kali
5
Ca
Canxi
6
Fe
Sắt
7
Cu
Đồng
8
Zn
Kẽm
9
Ag
Bạc
10
Ba
Bari
STT
KHHH
Tên nguyên tố
1
H
Hiđro
2
C
Cacbon
3
N
Nitơ
4
O
Oxi
5
P
Photpho
6
S
Lưuhuỳnh
7
Cl
Clo
VD:
* Kí hiệu : H chỉ KHHH của hiđro và chỉ một nguyên tử hiđro. * Muốn biểu diễn hai nguyên tử hiđro ta viết: 2H ( số 2 gọi là hệ số, hệ số bằng 1 thì không phải ghi).
Kí hiệu hoá học dùng để :
* Biểu diển nguyên tố hoá học. * Chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
Em có biết:
2. Kí hiệu hóa học
Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng 1 KHHH.
Cách viết
- Gồm 1 hoặc 2 chữ cái trong đó chữ đầu tiên viết hoa.
Ví dụ
*Nguyên tố hiđro là H *Nguyên tố canxi là Ca *Nguyên tố clo là Cl
Chú ý
*Nguyên tố nhôm là Al *Nguyên tố sắt là Fe
Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 nguyên tử nguyên tố đó.
II – Nguyên tử khối
Mô hình đơn giản của nguyên tử
-
+
+
+
-
-
Hạt nhân
Electron
Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé - không tiện sử dụng
=> Quy ước lấy 1/12 khối lượng của nguyên tử C làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, gọi là _đơn vị cacbon_ (đvC) , KH quốc tế là u
Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé
Thí dụ: Khối lượng 1 nguyên tử Cabon (C) là 1,9926.10-23 g
=> 1 đvC =
1,9926.10-23 g : 12
= 0,167. 10-23 g
VD: NTK (H) = 1 đvC; NTK (Al) = 27 đvC; NTK (O) = 16 đvC
=> Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Chú ý: Mỗi nguyên tố có NTK riêng biệt => Dựa vào giá trị nguyên tử khối xác định được nguyên tố hóa học
Bài 6/20 sgk: Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử nitơ. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố đó.
Bài 7/20 sgk : a) Theo giá trị khối lượng tính bằng gam của nguyên tử cacbon cho trong bài học, hãy tính xem một đơn vị cacbon tương ứng với bao nhiêu gam?
b) Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử nhôm là A, B, C hay D?
A. 5,324.10-23g.
B. 6,023.10-23g.
C. 4,482.10-23g.
D. 3,990.10-23g.
III – Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Trên 110 nguyên tố hóa học
92 nguyên tố tự nhiên
Trên 18 nguyên tố nhân tạo
Biểu đồ về tỉ lệ thành phần khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất.
4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất
- Oxi chiếm : 49.4%
- Silic chiếm : 25.8 %
- Nhôm chiếm : 7.5 %
- Sắt chiếm : 4.7 %
Oxi
49%
Silic
26%
Nhôm 8%
Sắt 5%
Canxi 3%
Các nguyên
tố còn lại 9%
_Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân._
_Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử nguyên tố đó._
_Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử C._
_Nguyên tử khối là khối lượng của một nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt._
_Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất._
IV – Tổng kết
 







Các ý kiến mới nhất