Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Truy vấn dữ liệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hiếu
Ngày gửi: 21h:18' 18-07-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 476
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Hiếu
Ngày gửi: 21h:18' 18-07-2022
Dung lượng: 14.4 MB
Số lượt tải: 476
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8 TRUY VẤN DỮ LIỆU
MẪU HỎI
01
M Ẫ U H Ỏ I KHI NÀO CHÚNG TA DÙNG MẪU HỎI?
Để quản lí một kì thi, người ta tạo ra 1 CSDL gồm hai bảng sau
Bảng DANH_SACH:
chứa thông tin của các học sinh
Bảng DIEM_THI
chứa kết quả các môn thi của thí sinh
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI.
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI.
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI. Mẫu hỏi là một đối tượng của ACCESS dùng để sắp xếp, tìm kiếm, và kết xuất dữ liệu từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác.
Dùng mẫu hỏi dựa vào liên kết, ta có thể thống kê dữ liệu, nhóm và lựa chọn các bản ghi của nhiều bảng theo các điều kiện cho trước.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để
*Sắp xếp các bản ghi.
*Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước.
*Chọn các trường để hiển thị.
*Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, …
*Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác.
Tương tự với bảng, mẫu hỏi cũng có 2 chế độ làm việc, đó là chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.
CHẾ ĐỘ THIẾT KẾ
CHẾ ĐỘ TRANG DỮ LIỆU
Tương tự với bảng, mẫu hỏi cũng có 2 chế độ làm việc, đó là chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như một bảng và có thể tham gia vào tạo bảng, biểu mẫu, tạo mẫu hỏi khác hoặc tạo báo cáo.
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
*Các phép toán thường dùng:
+ Phép toán số học: +,-,∗,/
+ Phép toán so sánh: , =,=,
+ Phép toán Lôgic: AND, OR, NOT
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
*Toán hạng trong tất cả các biểu thức có thể là:
+ Tên trường: (đóng vai trò các biến) được ghi trong dấu ngoặc vuông.
Ví dụ: [TOAN], [LUONG]
+ Hằng số, ví dụ: 0.1; 1000000,…
+ Hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép
Ví dụ: "Nam", "Nữ",…
+ Hàm: (sum, avg, …)
CÓ 2 LOẠI BIỂU THỨC
+ Biểu thức logic dùng để thiết lập bộ lọc hoặc thiết lập điều kiện lọc.
+ Biểu thức số học dùng để mô tả các trường tính toán.
DIEM_TOAN_GK1: [DIEM THI] * 2
VD:
[GT] = "Nu" AND [SU] = 2
VD:
Access cung cấp một số hàm thống kê thông dụng áp dụng cho các nhóm, gọi là hàm gộp nhóm
*SUM: Tính tổng giá trị số trên trường chỉ định. *AVG: Tính giá trị trung bình các giá trị số trên trường chỉ định. *MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *MAX: Tìm giá trị lớn nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *COUNT: Đếm các số giá trị khác rỗng nằm trên trường chỉ định
*SUM: Tính tổng giá trị số trên trường chỉ định. *AVG: Tính giá trị trung bình các giá trị số trên trường chỉ định. *MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *MAX: Tìm giá trị lớn nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *COUNT: Đếm các số giá trị khác rỗng nằm trên trường chỉ định
LƯU Ý: bốn hàm đầu tiên chỉ thực hiện trên kiểu dữ liệu số. TẠO MẪU HỎI
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 1: Nháy đúp vào Create query in Design view -> Design
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 2: chọn tên bảng hoặc tên mẫu hỏi -> Add -> Close
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
1.Lần lượt nháy đúp vào các trường từ dữ liệu nguồn đưa vào mẫu hỏi
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
Các trường sẽ được đưa vào mẫu hỏi
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
Lưới QBE: nơi mô tả điều kiện mẫu hỏi. Mỗi cột thể hiện một trường sẽ được sử dụng trong mẫu hỏi
Nguồn dữ liệu hiển thị cấu trúc các bảng có chứa các trường được chọn để dùng trong mẫu hỏi này
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
+ Field: Khai báo tên các trường được chọn. Đó là các trường sẽ có mặt trong mẫu hỏi hoặc các trường dùng để lọc, sắp xếp, kiểm tra giá trị...
+ Table: Tên bảng hoặc mẫu hỏi chứa trường tương ứng.
+ Sort: Xác định (các) trường cần sắp xếp.
+ Show: Xác định (các) trường xuất hiện trong mẫu hỏi.
+ Criteria: Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi. Các điều kiện được viết dưới dạng biểu thức lôgic.
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 4: Xây dựng biểu thức tính giá trị cho trường
Nhập tên của trường cần tính toán và chọn
Trong hộp thoại Expression Builder nhập biểu thức -> OK
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 5: Xem kết quả
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Bước 1: Nháy đúp vào Create query by using wizard -> Design
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
2. Chọn trường
1. Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
3. Click chọn để di chuyển các trường được chọn qua khung Selected Field
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Nhập tên mới hoặc để tên mặc định
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Click chọn để chuyển sang chế độ tự thiết kế
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Làm các bước tương tự như Bước 3, 4, 5 ở chế độ Create query in Design view
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
MẪU HỎI
01
M Ẫ U H Ỏ I KHI NÀO CHÚNG TA DÙNG MẪU HỎI?
Để quản lí một kì thi, người ta tạo ra 1 CSDL gồm hai bảng sau
Bảng DANH_SACH:
chứa thông tin của các học sinh
Bảng DIEM_THI
chứa kết quả các môn thi của thí sinh
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI.
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI.
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
TÍNH TỔNG ĐIỂM THI CỦA TỪNG THÍ SINH?
LIỆT KÊ CÁC HỌC SINH CÓ ĐIỂM TB MÔN
BẰNG THAO TÁC TÌM KIẾM VÀ LỌC THÌ CÓ THỂ TÌM CÂU TRẢ LỜI. Mẫu hỏi là một đối tượng của ACCESS dùng để sắp xếp, tìm kiếm, và kết xuất dữ liệu từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác.
Dùng mẫu hỏi dựa vào liên kết, ta có thể thống kê dữ liệu, nhóm và lựa chọn các bản ghi của nhiều bảng theo các điều kiện cho trước.
Mẫu hỏi thường được sử dụng để
*Sắp xếp các bản ghi.
*Chọn các bản ghi thỏa mãn các điều kiện cho trước.
*Chọn các trường để hiển thị.
*Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, …
*Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác.
Tương tự với bảng, mẫu hỏi cũng có 2 chế độ làm việc, đó là chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.
CHẾ ĐỘ THIẾT KẾ
CHẾ ĐỘ TRANG DỮ LIỆU
Tương tự với bảng, mẫu hỏi cũng có 2 chế độ làm việc, đó là chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu.
Kết quả thực hiện mẫu hỏi cũng đóng vai trò như một bảng và có thể tham gia vào tạo bảng, biểu mẫu, tạo mẫu hỏi khác hoặc tạo báo cáo.
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
*Các phép toán thường dùng:
+ Phép toán số học: +,-,∗,/
+ Phép toán so sánh: , =,=,
+ Phép toán Lôgic: AND, OR, NOT
Để thực hiện các tính toán và kiểm tra các điều kiện, Access có các công cụ để viết các biểu thức, bao gồm toán hạng và phép toán.
*Toán hạng trong tất cả các biểu thức có thể là:
+ Tên trường: (đóng vai trò các biến) được ghi trong dấu ngoặc vuông.
Ví dụ: [TOAN], [LUONG]
+ Hằng số, ví dụ: 0.1; 1000000,…
+ Hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép
Ví dụ: "Nam", "Nữ",…
+ Hàm: (sum, avg, …)
CÓ 2 LOẠI BIỂU THỨC
+ Biểu thức logic dùng để thiết lập bộ lọc hoặc thiết lập điều kiện lọc.
+ Biểu thức số học dùng để mô tả các trường tính toán.
DIEM_TOAN_GK1: [DIEM THI] * 2
VD:
[GT] = "Nu" AND [SU] = 2
VD:
Access cung cấp một số hàm thống kê thông dụng áp dụng cho các nhóm, gọi là hàm gộp nhóm
*SUM: Tính tổng giá trị số trên trường chỉ định. *AVG: Tính giá trị trung bình các giá trị số trên trường chỉ định. *MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *MAX: Tìm giá trị lớn nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *COUNT: Đếm các số giá trị khác rỗng nằm trên trường chỉ định
*SUM: Tính tổng giá trị số trên trường chỉ định. *AVG: Tính giá trị trung bình các giá trị số trên trường chỉ định. *MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *MAX: Tìm giá trị lớn nhất của các số nằm trên trường chỉ định. *COUNT: Đếm các số giá trị khác rỗng nằm trên trường chỉ định
LƯU Ý: bốn hàm đầu tiên chỉ thực hiện trên kiểu dữ liệu số. TẠO MẪU HỎI
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 1: Nháy đúp vào Create query in Design view -> Design
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 2: chọn tên bảng hoặc tên mẫu hỏi -> Add -> Close
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
1.Lần lượt nháy đúp vào các trường từ dữ liệu nguồn đưa vào mẫu hỏi
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
Các trường sẽ được đưa vào mẫu hỏi
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
Lưới QBE: nơi mô tả điều kiện mẫu hỏi. Mỗi cột thể hiện một trường sẽ được sử dụng trong mẫu hỏi
Nguồn dữ liệu hiển thị cấu trúc các bảng có chứa các trường được chọn để dùng trong mẫu hỏi này
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 3: Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
+ Field: Khai báo tên các trường được chọn. Đó là các trường sẽ có mặt trong mẫu hỏi hoặc các trường dùng để lọc, sắp xếp, kiểm tra giá trị...
+ Table: Tên bảng hoặc mẫu hỏi chứa trường tương ứng.
+ Sort: Xác định (các) trường cần sắp xếp.
+ Show: Xác định (các) trường xuất hiện trong mẫu hỏi.
+ Criteria: Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi. Các điều kiện được viết dưới dạng biểu thức lôgic.
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 4: Xây dựng biểu thức tính giá trị cho trường
Nhập tên của trường cần tính toán và chọn
Trong hộp thoại Expression Builder nhập biểu thức -> OK
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Bước 5: Xem kết quả
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query in Design view
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Bước 1: Nháy đúp vào Create query by using wizard -> Design
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
2. Chọn trường
1. Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
3. Click chọn để di chuyển các trường được chọn qua khung Selected Field
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Nhập tên mới hoặc để tên mặc định
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Click chọn để chuyển sang chế độ tự thiết kế
Thiết kế mẫu hỏi mới bằng Create query by using wizard
Làm các bước tương tự như Bước 3, 4, 5 ở chế độ Create query in Design view
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất