Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Tính chất của oxi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu
Ngày gửi: 14h:42' 30-07-2022
Dung lượng: 33.9 MB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích: 0 người
Chương 4:

Oxi – Không khí
Tính chất của oxi

Bài 24.
Nguyên tử khối của nguyên tố oxi:

CTHH của đơn chất (khí) oxi:

Kí hiệu hóa học của nguyên tố oxi:

Kiến thức chung

Phân tử khối của khí oxi:

O

O2

16

32
*Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trên trái đất (chiếm gần một nửa khối lượng vỏ trái đất). *Ở dạng đơn chất oxi chủ yếu có trong không khí. *Ở dạng hợp chất oxi phổ biến hơn, chúng có ở trong nước, đường, quặng, đất đá, cơ thể con người, động vật và thực vật
I. Tính chất vật lí

Khí oxi

Oxi lỏng

Thảo luận nhóm: Quan sát hình ảnh và kết hợp nghiên cứu SGK, sự hiểu biết của bản thân cho biết oxi có những tính chất vật lí gì?

Khí oxi không màu, không mùi

Khí oxi ít tan trong nước, nặng hơn không khí

Oxi hóa lỏng ở -183oC, có màu xanh nhạt
Bài tập 6 (SGK tr84)

Giải thích tại sao ?

a. Khi nhốt một con dế mèn (hoặc con châu chấu) vào một lọ rồi đây nút kín, sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn.

b. Người ta phải bơm sục không khí vào các bể nuôi cá cảnh hoặc chậu, bể chứa cá sống ở các cửa hàng bán cá.
II. Tính chất hóa học

OXI

Tác dụng với đơn chất

Tác dụng với phi kim

Tác dụng với kim loại

Tác dụng với hợp chất
1. Tác dụng với phi kim

a. Tác dụng với lưu huỳnh (S)

Hiện tượng:

Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. Khi cho vào bình đựng khí oxi thì lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn tạo thành lưu huỳnh đioxit (SO2) gọi là khí sunfurơ

*Cách tiến hành: _Lấy muôi sắt chứa bột S rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn. Sau đó, đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ có chứa oxi (video 1)._

Các em cùng quan sát hiện tượng và nhận xét.
PTHH:

S(r) + O2(k) SO2(k)
Hiện tượng: Photpho cháy ngoài không khí cho ngọn lửa sáng yếu, sau khi cho vào lọ có oxi, photpho tiếp tục cháy cho ngọn lửa sáng chói và có khói trắng tạo thành là điphotpho pentaoxit (P2O5).
*Cách tiến hành: Cho vào muôi sắt một lượng nhỏ photpho đỏ. Đốt cháy photpho đỏ trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa muôi sắt có chứa photpho đang cháy vào lọ có oxi. Quan sát hiện tượng và nhận xét.
b. Tác dụng với photpho

4P(r) + 5 O2(k) 2P2O5(r)

PTHH:

Điphotpho pentaoxit
2. Tác dụng với kim loại

_Thí nghiệm:_

Quấn vào đầu dây sắt một mảnh than gỗ, đốt cho than nóng đỏ rồi đưa vào lọ chứa khí oxi.

_Nhận xét các hiện tượng_

*Hiện tượng: Phản ứng xảy ra mãnh liệt, sáng chói, không có lửa, khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng đỏ bắn vào thành bình là sắt (II,III) oxit, công thức hóa học là Fe3O4 thường được gọi là oxit sắt từ .
*PTHH: * 3Fe(r) +2O2(k) Fe3O4(r)
Viết PTHH khi cho các kim loại sau tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, biết trong các sản phẩm thu được, O thể hiện hóa trị II

Na + O2

Al + O2

Zn + O2

Ca + O2
Viết PTHH khi cho các kim loại sau tác dụng với khí oxi ở nhiệt độ cao, biết trong các sản phẩm thu được, O thể hiện hóa trị II

4Na + O2 2Na2O

4Al + 3O2 2Al2O3

2Zn + O2 2ZnO

2Ca + O2 2CaO

Kết luận: Oxi phản ứng được với nhiều kim loại ở nhiệt độ cao (trừ Ag, Au, Pt)
4CH4 + O2 CO2 + 2H2O

2CO + O2 2CO2

3. Tác dụng với hợp chất
Oxi

- Là chất khí

- Không màu, không mùi

- Nặng hơn không khí

- Ít tan trong nước

- Oxi lỏng có màu xanh nhạt

- Hóa lỏng ở -1830C

Tác dụng với

phi kim

Tính chất vật lí

Tính chất hóa học

Với lưu huỳnh

S + O2 SO2

t0

Với sắt

3Fe + 2O2 Fe3O4

t0

Tác dụng với

kim loại

Với photpho

4P + 5O2 2P2O5

Tác dụng với

hợp chất

Với metan

CH4 + 2O2 CO2 +2H2O

t0

t0
5

VUI ĐỂ HỌC

TRÒ CHƠI

1

3

6

4

ĐỘI B

ĐỘI A

10

20

30

40

50

60

10

20

30

40

50

60

2
15 giây bắt đầu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Hết 15 giây

Câu số 1: Cháy với ngọn lửa sáng xanh , có khí không màu, mùi hắc bay ra. Là hiện tượng của phản ứng:

A. S + O2 SO2

B. 4P + 5O2 2P2O5

C. C + O2 CO2

D. 3Fe + 2O2 Fe3O4
15 giây bắt đầu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Hết 15 giây

Câu số 2: Cháy với ngọn lửa sáng chói, tạo khói trắng dày đặc bám vào thành bình. Là hiện tượng của phản ứng:
* 3Fe + 2O2 Fe3O4

*CH4 + 2O2 CO2+ 2H2O
C. C + O2 CO2
D. 4P + 5O2 2P2O5
15 giây bắt đầu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Hết 15 giây

Câu số 3: Cháy mạnh, sáng chói, tạo ra các hạt nóng chảy màu nâu .

Là hiện tượng của phản ứng :

*CH4 + 2O2 CO2+ 2H2O * 3Fe + 2O2 Fe3O4 * C + O2 CO2
D. S + O2 SO2
Câu 4: Chọn phát biểu đúng về tính chất vật lí của oxi trong các phát biểu sau:

A. Là chất khí màu xanh nhạt, không mùi

B. Nhẹ hơn không khí không

C. Hóa lỏng ở -1830C

C

Hết 15 giây

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s
15 giây bắt đầu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Hết 15 giây

_ _Câu số 5: Cần bao nhiêu gam oxi để đốt cháy hết 2 mol lưu huỳnh ?

*16 gam * 32 gam * 64 gam * 48 gam
C

Câu 6: Cho 5,6g sắt tác dụng với axit clohidric (HCl), có phương trình hóa học:

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

Số mol axit clohidric cần dùng là:

A. 0,1 mol

B. 0,2 mol

C. 0,05 mol

B

15 giây bắt đầu

01s

02s

03s

04s

05s

06s

07s

08s

09s

10s

11s

12s

13s

14s

15s

Hết 15 giây
 
Gửi ý kiến