Bài 14. Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HÀ
Ngày gửi: 15h:46' 31-07-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 172
Nguồn:
Người gửi: ĐỖ THỊ HÀ
Ngày gửi: 15h:46' 31-07-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 172
Số lượt thích:
0 người
1
2
5
6
4
7
3
8
NGÔI SAO MAY MẮN
Quay lại
_Câu 1. Tỉ lệ bản đồ dùng để_
Chúc bạn may mắn lần sau
tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
D
B
quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của nội dung bản đồ
C
mô tả các nội dung thể hiện trên bản đồ
A
Quay lại
_Câu 2: Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì_
lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
kích thước bản đồ càng lớn
D
B
lãnh thổ thể hiện càng lớn
C
càng thể hiện được nhiều đối tượng
A
Quay lại
_Câu 3 : Hãy chú thích tên dạng tỉ lệ cho hình sau_
1. Tỉ lệ thước
Quay lại
xác định phương hướng trên bản đồ
A
xác định tọa độ địa lí trên bản đồ
B
thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
C
biết tỉ lệ của bản đồ
D
_Câu 4 : Kí hiệu bản đồ dùng để_
Quay lại
Cả 3 loại kí hiệu trên
D
Kí hiệu diện tích
C
Kí hiệu đường
B
Kí hiệu điểm
A
_Câu 5 : Để thể hiện siêu thị trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?_
_Câu 6: Một khu vực có đặc điểm: bề mặt tương đối bằng phẳng, cao 150m so với mực nước biển, có diện tích khoảng 1 triệu km2. Khu vực đó được xếp vào dạng địa hình nào?_
Cao nguyên
D
Đồng bằng
C
Vùng đồi
B
Vùng núi
A
Quay lại
Quay lại
_Câu 7: Kể tên 2 đồng bằng lớn ở nước ta_
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Quay lại
_Câu 8 : Kể tên 3 dãy núi ở nước ta_
Trường Sơn, Tam Đảo, Ba Vì...
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1
2
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
_Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là gì?_
_Đường đồng mức là gì?_
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình của một khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức và màu sắc
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao
- Các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau 100m.
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, tính khoảng cách thực tế giữa các ư
địa điểm
Căn cứ vào độ gần xa đường đồng mức, biết được độ dốc
của địa hình
3
Tính độ cao các địa điểm trên lược đồ
2
Xác định khoảng cao đều giữa các đường đồng mức
1
4
Các bước đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
THẢO LUẬN NHÓM
_ - Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau bao nhiêu_
_ mét?_
_ - Tính và so sánh độ cao các đỉnh núi A1, A2, A3. _
_ Tính và so sánh độ cao các điểm B1, B2, B3 và C_
NHÓM 2,4
NHÓM 1,3
_Dựa vào hình 1 SGK, các nhóm thực hiện bài tập sau:_ 1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau 100m.
+ A1: 1000m.
+ A2: 1300m.
+ A3: 1200m.
+ B1: 1000m.
+ B2: 1100m.
+ B3: 900m
+ C: 950m.
- Độ cao của các điểm:
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Một bạn muốn leo lên đỉnh A2: đi theo sườn D1 - A2 vì đường đồng mức thưa hơn sườn D2 - A2, nên đường đi sẽ ít dốc hơn, di chuyển dễ dàng hơn.
_- Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay sườn D2 - A2? Vì sao?_
_Trên núi A2, giữa sườn đông nam và sườn tây bắc, sườn nào dốc hơn? Vì sao?_
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
_Khai thác thông tin mục 2 SGK cho biết lát cắt địa hình là gì?_
_Khai thác thông tin mục 2 SGK cho biết cách đọc lát cắt địa hình._
- Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc theo một đường (tuyến) cắt nhất định.
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Tính khoảng cách giữa các địa điểm
Mô tả sự thay đổi địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt
3
Xác định hướng của lát cắt, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao
2
Xác định điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt
1
4
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
- Lát cắt đi qua những dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồng bằng.
_L át cắt đi qua những dạng địa hình nào?_
_Xác định độ cao đỉnh núi Ngọc Linh._
_Đặc điểm bề mặt địa hình cao nguyên Plây-ku và đồng bằng ven biển miền Trung._
_Tính chiều dài thực tế của lát cắt từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết?_
- Đỉnh Ngọc Linh cao khoảng 2600m.
* CN Plây-ku có bề mặt tương đối bằng phẳng. * Đồng bằng ven biển miền Trung thấp và hẹp.
Chiều dài thực tế của lát cắt là:
20cm x 4.000.000 = 80.000.000 cm
= 800km.
LUYỆN TẬP
Hãy kể tên một số dạng địa hình ở nước ta
*Tên 3 dãy đỉnh núi
*Tên 2 đồng bằng
*Tên 3 cao nguyên
_- GV yêu cầu: Căn cứ vào lát cắt dưới đây, về nhà hãy hoàn thành bài tập theo gợi ý:_
_+ Hướng của lát cắt._
_+ Nơi bắt đầu và nơi kết thúc _
_của lát cắt._
_+ Độ cao của điểm bắt đầu và _
_điểm kết thúc của lát cắt._
_+ Tên núi và dộ cao của các_
_ đỉnh núi._
_+ Tên sông và hồ._
VỀ NHÀ
2
5
6
4
7
3
8
NGÔI SAO MAY MẮN
Quay lại
_Câu 1. Tỉ lệ bản đồ dùng để_
Chúc bạn may mắn lần sau
tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
D
B
quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của nội dung bản đồ
C
mô tả các nội dung thể hiện trên bản đồ
A
Quay lại
_Câu 2: Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì_
lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
kích thước bản đồ càng lớn
D
B
lãnh thổ thể hiện càng lớn
C
càng thể hiện được nhiều đối tượng
A
Quay lại
_Câu 3 : Hãy chú thích tên dạng tỉ lệ cho hình sau_
1. Tỉ lệ thước
Quay lại
xác định phương hướng trên bản đồ
A
xác định tọa độ địa lí trên bản đồ
B
thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
C
biết tỉ lệ của bản đồ
D
_Câu 4 : Kí hiệu bản đồ dùng để_
Quay lại
Cả 3 loại kí hiệu trên
D
Kí hiệu diện tích
C
Kí hiệu đường
B
Kí hiệu điểm
A
_Câu 5 : Để thể hiện siêu thị trên bản đồ, người ta sử dụng loại kí hiệu nào?_
_Câu 6: Một khu vực có đặc điểm: bề mặt tương đối bằng phẳng, cao 150m so với mực nước biển, có diện tích khoảng 1 triệu km2. Khu vực đó được xếp vào dạng địa hình nào?_
Cao nguyên
D
Đồng bằng
C
Vùng đồi
B
Vùng núi
A
Quay lại
Quay lại
_Câu 7: Kể tên 2 đồng bằng lớn ở nước ta_
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long
Quay lại
_Câu 8 : Kể tên 3 dãy núi ở nước ta_
Trường Sơn, Tam Đảo, Ba Vì...
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
1
2
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
_Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là gì?_
_Đường đồng mức là gì?_
- Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn là lược đồ thể hiện đặc điểm địa hình của một khu vực có diện tích nhỏ bằng các đường đồng mức và màu sắc
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao
- Các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau 100m.
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
Căn cứ vào tỉ lệ lược đồ, tính khoảng cách thực tế giữa các ư
địa điểm
Căn cứ vào độ gần xa đường đồng mức, biết được độ dốc
của địa hình
3
Tính độ cao các địa điểm trên lược đồ
2
Xác định khoảng cao đều giữa các đường đồng mức
1
4
Các bước đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
THẢO LUẬN NHÓM
_ - Cho biết các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau bao nhiêu_
_ mét?_
_ - Tính và so sánh độ cao các đỉnh núi A1, A2, A3. _
_ Tính và so sánh độ cao các điểm B1, B2, B3 và C_
NHÓM 2,4
NHÓM 1,3
_Dựa vào hình 1 SGK, các nhóm thực hiện bài tập sau:_ 1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Các đường đồng mức có khoảng cao cách nhau 100m.
+ A1: 1000m.
+ A2: 1300m.
+ A3: 1200m.
+ B1: 1000m.
+ B2: 1100m.
+ B3: 900m
+ C: 950m.
- Độ cao của các điểm:
1. Đọc lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
Hình 1. Lược đồ địa hình tỉ lệ lớn
- Một bạn muốn leo lên đỉnh A2: đi theo sườn D1 - A2 vì đường đồng mức thưa hơn sườn D2 - A2, nên đường đi sẽ ít dốc hơn, di chuyển dễ dàng hơn.
_- Một bạn muốn leo lên đỉnh A2, theo em nên đi theo sườn D1 - A2 hay sườn D2 - A2? Vì sao?_
_Trên núi A2, giữa sườn đông nam và sườn tây bắc, sườn nào dốc hơn? Vì sao?_
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
_Khai thác thông tin mục 2 SGK cho biết lát cắt địa hình là gì?_
_Khai thác thông tin mục 2 SGK cho biết cách đọc lát cắt địa hình._
- Lát cắt địa hình là hình vẽ biểu hiện đầy đủ hình dáng và độ cao của các loại địa hình dọc theo một đường (tuyến) cắt nhất định.
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Tính khoảng cách giữa các địa điểm
Mô tả sự thay đổi địa hình từ điểm đầu đến điểm cuối lát cắt
3
Xác định hướng của lát cắt, đi qua những điểm độ cao, dạng địa hình đặc biệt nào, độ dốc của địa hình biến đổi ra sao
2
Xác định điểm bắt đầu và điểm cuối của lát cắt
1
4
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
2. Đọc lát cắt địa hình đơn giản
Hình 2. Lát cắt địa hình từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết
TIẾT - BÀI 14. THỰC HÀNH: ĐỌC LƯỢC ĐỒ ĐỊA HÌNH
TỈ LỆ LỚN VÀ LÁT CẮT ĐỊA HÌNH ĐƠN GIẢN
- Lát cắt đi qua những dạng địa hình: núi, cao nguyên, đồng bằng.
_L át cắt đi qua những dạng địa hình nào?_
_Xác định độ cao đỉnh núi Ngọc Linh._
_Đặc điểm bề mặt địa hình cao nguyên Plây-ku và đồng bằng ven biển miền Trung._
_Tính chiều dài thực tế của lát cắt từ dãy Bạch Mã đến Phan Thiết?_
- Đỉnh Ngọc Linh cao khoảng 2600m.
* CN Plây-ku có bề mặt tương đối bằng phẳng. * Đồng bằng ven biển miền Trung thấp và hẹp.
Chiều dài thực tế của lát cắt là:
20cm x 4.000.000 = 80.000.000 cm
= 800km.
LUYỆN TẬP
Hãy kể tên một số dạng địa hình ở nước ta
*Tên 3 dãy đỉnh núi
*Tên 2 đồng bằng
*Tên 3 cao nguyên
_- GV yêu cầu: Căn cứ vào lát cắt dưới đây, về nhà hãy hoàn thành bài tập theo gợi ý:_
_+ Hướng của lát cắt._
_+ Nơi bắt đầu và nơi kết thúc _
_của lát cắt._
_+ Độ cao của điểm bắt đầu và _
_điểm kết thúc của lát cắt._
_+ Tên núi và dộ cao của các_
_ đỉnh núi._
_+ Tên sông và hồ._
VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất