Sinh học 9.KTBS.Bài 1. Khái niệm về tiến hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:19' 16-08-2022
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:19' 16-08-2022
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. KHÁI NIỆM VỀ TIẾN HÓA
Môn: Sinh học 9
BÀI GIẢNG SINH HỌC 9
1 tràng pháo tay
1đ
+1đ
Thêm lượt
Mất lượt
9đ
10đ
8đ
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
_Tên 1 học thuyết sinh học thế kỉ 19, cho thấy tính thống nhất trong đa dạng của sinh giới, rằng tất cả các sinh vật hiện tại đều được tạo ra từ một tế bào đầu tiên._
A. Tế bào.
B. Cổ điển.
C. Sinh giới.
D. Hiện đại.
QUAY VỀ
Câu 2. _Hiện tượng con người xuất hiện 1 số đặc điểm giống nhiều loài Động vật_
A. Tương đồng.
B. Lại giống.
C. Tương tự.
D. Cùng nguồn gốc.
QUAY VỀ
Câu 3. _Các axitamin của các loài Sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu loại aa?_
A. 20
B. 18
C. 8
D. 25
QUAY VỀ
Câu 4: _Một trong những người đầu tiên đưa ra các bằng chứng chứng minh quan điểm các không phải do Thượng đế hay Chúa trời nặn tạo ra, có tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài”. _
A. Lamac
B. Menden
C. Đacuyn
D. Moocgan
QUAY VỀ
1. Khái quát về tiến hóa
- Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái mới.
- Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh và phát triển của giới sinh vật.
- Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống.
BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
HS THẢO LUẬN NHÓM, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
2. Các bằng chứng tiến hóa
2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch)
Hổ phách
Xương khủng long
voi ma mút
* Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.
- Các loại hóa thạch:
+ Bộ xương.
+ Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...)
+ Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng.
Một số hoá thạch sống
Ốc Anh vũ: xuất hiện cách đây khoảng 500 triệu năm
Sam biển: xuất hiện cách đây khoảng 450 triệu năm
Thú mỏ vịt: xuất hiện cách đây khoảng 167 triệu năm
Khác nhau
Khác nhau (chức năng không còn/đã tiêu giảm)
Tương tự nhau
Cùng nguồn gốc
Khác nguồn gốc
Cùng nguồn gốc
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
_→ Các loài SV có sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu so sánh chứng tỏ chúng được TIẾN HÓA từ 1 tổ tiên chung_
Cá mập – Lớp CÁ
Cá voi – Lớp THÚ
(1) TIẾN HÓA đồng qui (TIẾN HÓA hội tụ)
(2) TIẾN HÓA phân li
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Khác nguồn gốc
Cơ quan tương đồng
Tuyến nọc độc
Cơ quan tương đồng
TUA CUỐN ĐẬU HÀ LAN
GAI XƯƠNG RỒNG
Cơ quan thoái hóa
Đuôi của động vật
Xương cụt ở người
Cơ quan thoái hóa
Mấu lồi ở vành tai thú
Đầu nhọn ở vành tai người
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương tự
Gai xương rồng và gai hoa hồng có phải là cơ quan tương đồng không? Vì sao?
Gai xương rồng
( biến dạng của lá)
Gai hoa hồng
( phát triển từ biểu bì thân)
Cơ quan tương tự
Cánh ong và cánh chim
Cánh ong phát triển từ mặt lưng của phần ngực
Cánh chim là biến dạng của chi trước
Củ hoàng tinh (thân) và củ khoai lang (rễ)
Cơ quan tương tự
Cá voi: thuộc lớp thú
Cá mập: thuộc lớp cá
Cơ quan tương tự
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
Nhân
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.
2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
_a. Bằng chứng tế bào học_
_b. Bằng chứng sinh học phân tử_
Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
_Người - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG- _
_Tinh tinh - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -_
_Gô ri la - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TAT - _
_Đười ươi- TGT– TGG – TGG – GTX – TGT – GAT-_
Các loài càng gần gũi
thì trình tự các nuclêôtít
như thế nào với nhau?
Các loài trong bộ linh trưởng
Tinh tinh
Gôrila
Vượn Gibbon
Khỉ Rhezus
Khỉ sóc
Số axit amin khác so với người
0
1
3
8
9
Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi thì trình tự các axit amin hay trình tự nuclêôtit càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền ... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
LUYỆN TẬP
_Trả lời các câu hỏi theo nhóm bằng việc truy cập vào link:_
VẬN DỤNG
Bài tập: Hóa thạch đá trầm tích
Hầu hết các bộ xương khủng long mà bạn nhìn thấy trong bảo tàng tồn tại trong đá trầm tích. Hóa thạch hình thành khi một con khủng long chết trong một khu vực có nhiều di chuyển trầm tích, như đại dương, sông, hồ. Một trong những nơi này là vùng đáy- phần sâu nhất của những khu vực nước. Trầm tích sẽ nhanh chóng bao phủ lấy con khủng long, cung cấp cho cơ thể nó một số bảo vệ từ môi trường. Phần mềm của con vật cuối cùng vẫn bị phân hủy nhưng cuối cùng thì phần cứng thành phần từ khoáng, canxi và các chất vô cơ (xương, răng, móng vuốt) vẫn sẽ tồn tại với hình dạng tương đối giống ban đầu. Trong những điều kiện nhất đinh, cơ thể có thể hóa thạch.
Nếu có những chất khoáng như ôxit sillic tới lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá giống với con vật trước kia. Điều này có thể xảy ra với các dấu vết khác nữa, như hang hốc và đường hầm. Một số hóa thạch không hoàn hảo khác bao gồm coprolites (phân hóa thạch), dấu răng trên xương hoặc gỗ, tổ. Trầm tích thậm chí có thể bảo tồn được cả dấu vết của thực vật. Dấu vết thực vật có thể hiện diện trong trầm tích cứng hoặc trở thành gỗ hóa đá sau khi trải qua quá trình tương tự như hóa thạch xương khủng long. Loại hóa thạch trầm tích là phổ biến nhất và có mặt ở mọi nơi trên Trái Đất.
(Nguồn: https://khoahoc.tv/tim-hieu-ve-su-hinh-thanh-hoa-thach-trong-tu-nhien-1-47083)
Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Kể tên một số dạng hóa thạch.
Câu 2: Hãy trình bày quá trình hình thành hóa thạch.
Câu 3: Em hãy viết một bài luận về các hóa thạch theo ý tưởng của riêng em.
_Trả lời các câu hỏi và gửi vào link:
Môn: Sinh học 9
BÀI GIẢNG SINH HỌC 9
1 tràng pháo tay
1đ
+1đ
Thêm lượt
Mất lượt
9đ
10đ
8đ
QUAY
1
2
3
4
VÒNG QUAY
MAY MẮN
_Tên 1 học thuyết sinh học thế kỉ 19, cho thấy tính thống nhất trong đa dạng của sinh giới, rằng tất cả các sinh vật hiện tại đều được tạo ra từ một tế bào đầu tiên._
A. Tế bào.
B. Cổ điển.
C. Sinh giới.
D. Hiện đại.
QUAY VỀ
Câu 2. _Hiện tượng con người xuất hiện 1 số đặc điểm giống nhiều loài Động vật_
A. Tương đồng.
B. Lại giống.
C. Tương tự.
D. Cùng nguồn gốc.
QUAY VỀ
Câu 3. _Các axitamin của các loài Sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu loại aa?_
A. 20
B. 18
C. 8
D. 25
QUAY VỀ
Câu 4: _Một trong những người đầu tiên đưa ra các bằng chứng chứng minh quan điểm các không phải do Thượng đế hay Chúa trời nặn tạo ra, có tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc các loài”. _
A. Lamac
B. Menden
C. Đacuyn
D. Moocgan
QUAY VỀ
1. Khái quát về tiến hóa
- Tiến hoá là sự biến đổi có kế thừa trong thời gian dẫn tới sự hoàn thiện trạng thái ban đầu và sự nảy sinh cái mới.
- Tiến hoá sinh học là sự tiến hoá xảy ra trên cơ sở các quá trình tự nhân đôi, tự đổi mới của các đại phân tử sinh học, sự sinh sản của các cơ thể sống, sự biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn tới sự biến đổi các loài sinh vật. Đó là sự phát sinh và phát triển của giới sinh vật.
- Tiến hóa sinh học dẫn đến sự phát triển ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao và thích nghi ngày càng hợp lý ở các cấp tổ chức sống.
BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA
HS THẢO LUẬN NHÓM, HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP
2. Các bằng chứng tiến hóa
2.1. Bằng chứng tiến hóa trực tiếp (hóa thạch)
Hổ phách
Xương khủng long
voi ma mút
* Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái đất.
- Các loại hóa thạch:
+ Bộ xương.
+ Dấu vết của sinh vật để lại trên đá (vết chân, hình dáng,...)
+ Xác sinh vật được bảo quản gần như nguyên vẹn trong các lớp hổ phách hoặc trong các lớp băng.
Một số hoá thạch sống
Ốc Anh vũ: xuất hiện cách đây khoảng 500 triệu năm
Sam biển: xuất hiện cách đây khoảng 450 triệu năm
Thú mỏ vịt: xuất hiện cách đây khoảng 167 triệu năm
Khác nhau
Khác nhau (chức năng không còn/đã tiêu giảm)
Tương tự nhau
Cùng nguồn gốc
Khác nguồn gốc
Cùng nguồn gốc
II. BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH
_→ Các loài SV có sự tương đồng về nhiều đặc điểm giải phẫu so sánh chứng tỏ chúng được TIẾN HÓA từ 1 tổ tiên chung_
Cá mập – Lớp CÁ
Cá voi – Lớp THÚ
(1) TIẾN HÓA đồng qui (TIẾN HÓA hội tụ)
(2) TIẾN HÓA phân li
Cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Khác nguồn gốc
Cơ quan tương đồng
Tuyến nọc độc
Cơ quan tương đồng
TUA CUỐN ĐẬU HÀ LAN
GAI XƯƠNG RỒNG
Cơ quan thoái hóa
Đuôi của động vật
Xương cụt ở người
Cơ quan thoái hóa
Mấu lồi ở vành tai thú
Đầu nhọn ở vành tai người
Cơ quan thoái hóa
Cơ quan tương tự
Gai xương rồng và gai hoa hồng có phải là cơ quan tương đồng không? Vì sao?
Gai xương rồng
( biến dạng của lá)
Gai hoa hồng
( phát triển từ biểu bì thân)
Cơ quan tương tự
Cánh ong và cánh chim
Cánh ong phát triển từ mặt lưng của phần ngực
Cánh chim là biến dạng của chi trước
Củ hoàng tinh (thân) và củ khoai lang (rễ)
Cơ quan tương tự
Cá voi: thuộc lớp thú
Cá mập: thuộc lớp cá
Cơ quan tương tự
III. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
1. Bằng chứng tế bào học
Màng sinh chất
Tế bào chất
Vùng nhân
Nhân
Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.
Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản : màng sinh chất, tế bào chất và nhân (hoặc vùng nhân).
Phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới.
2.2.2. Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử
_a. Bằng chứng tế bào học_
_b. Bằng chứng sinh học phân tử_
Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
_Người - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG- _
_Tinh tinh - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -_
_Gô ri la - XGT– TGT – TGG – GTT – TGT – TAT - _
_Đười ươi- TGT– TGG – TGG – GTX – TGT – GAT-_
Các loài càng gần gũi
thì trình tự các nuclêôtít
như thế nào với nhau?
Các loài trong bộ linh trưởng
Tinh tinh
Gôrila
Vượn Gibbon
Khỉ Rhezus
Khỉ sóc
Số axit amin khác so với người
0
1
3
8
9
Các loài càng có quan hệ họ hàng gần gũi thì trình tự các axit amin hay trình tự nuclêôtit càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.
Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền ... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.
LUYỆN TẬP
_Trả lời các câu hỏi theo nhóm bằng việc truy cập vào link:_
VẬN DỤNG
Bài tập: Hóa thạch đá trầm tích
Hầu hết các bộ xương khủng long mà bạn nhìn thấy trong bảo tàng tồn tại trong đá trầm tích. Hóa thạch hình thành khi một con khủng long chết trong một khu vực có nhiều di chuyển trầm tích, như đại dương, sông, hồ. Một trong những nơi này là vùng đáy- phần sâu nhất của những khu vực nước. Trầm tích sẽ nhanh chóng bao phủ lấy con khủng long, cung cấp cho cơ thể nó một số bảo vệ từ môi trường. Phần mềm của con vật cuối cùng vẫn bị phân hủy nhưng cuối cùng thì phần cứng thành phần từ khoáng, canxi và các chất vô cơ (xương, răng, móng vuốt) vẫn sẽ tồn tại với hình dạng tương đối giống ban đầu. Trong những điều kiện nhất đinh, cơ thể có thể hóa thạch.
Nếu có những chất khoáng như ôxit sillic tới lấp đầy khoảng trống thì sẽ đúc thành một sinh vật bằng đá giống với con vật trước kia. Điều này có thể xảy ra với các dấu vết khác nữa, như hang hốc và đường hầm. Một số hóa thạch không hoàn hảo khác bao gồm coprolites (phân hóa thạch), dấu răng trên xương hoặc gỗ, tổ. Trầm tích thậm chí có thể bảo tồn được cả dấu vết của thực vật. Dấu vết thực vật có thể hiện diện trong trầm tích cứng hoặc trở thành gỗ hóa đá sau khi trải qua quá trình tương tự như hóa thạch xương khủng long. Loại hóa thạch trầm tích là phổ biến nhất và có mặt ở mọi nơi trên Trái Đất.
(Nguồn: https://khoahoc.tv/tim-hieu-ve-su-hinh-thanh-hoa-thach-trong-tu-nhien-1-47083)
Dựa vào đoạn thông tin trên, hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Kể tên một số dạng hóa thạch.
Câu 2: Hãy trình bày quá trình hình thành hóa thạch.
Câu 3: Em hãy viết một bài luận về các hóa thạch theo ý tưởng của riêng em.
_Trả lời các câu hỏi và gửi vào link:
 







Các ý kiến mới nhất