Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 5. Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Thành
Ngày gửi: 18h:40' 18-08-2022
Dung lượng: 6.4 MB
Số lượt tải: 205
Số lượt thích: 1 người (phan quoc vuong)
* *CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ *VỀ DỰ GIỜ MÔN NGỮ VĂN
*
* Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi: *_ Anh học trò bước vào cổng, thấy con chó chạy ra sủa, nhe răng dữ tợn nên hoảng sợ định đi ra. Chủ nhà thấy vậy nói với anh:_ *_ - Anh sợ nó à? Con chó nhà tui, không có răng mô!_ *_ Anh học trò ngạc nhiên nói:_ *_ - Tôi thấy nó nhe nguyên cả hai hàm răng mà sao anh lại bảo là nó không có răng._
*? Em hiểu như thế nào về câu nói của người chủ nhà ? Nguyên nhân do đâu mà anh học trò hiểu sai câu nói của người chủ nhà?
*Tiết 15 - Tiếng Việt: *TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ * XÃ HỘI
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
*1. Xét ví dụ (SGK)
*- Bắp, bẹ = ngô  Từ đồng nghĩa
*Sáng ra bờ suối, tối vào hang * Cháo _bẹ_ rau măng vẫn sẵn sàng. * (Hồ Chí Minh, _Tức cảnh Pác Bó_)
*Khi con tu hú gọi bầy *Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần. *Vườn râm dậy tiếng ve ngân *_Bắp_ rây vàng hạt, đầy sân nắng đào. * (Tố Hữu, _Khi con tu hú_)
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
*1. Xét ví dụ (SGK)
* “ngô” *được dùng phổ biến hơn.
* “bắp”, “bẹ” *chỉ dùng ở một số địa phương
*Từ toàn dân
*Từ địa phương
*1. Trong ba từ “ bắp, bẹ, ngô” từ nào được dùng phổ biến hơn? Vì sao? *2. Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa được giải thích thì khi đọc em có hiểu được không? Vì sao?
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
*2. Nhận xét
* Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.
*- Ví dụ: Tru – trâu, mế - mẹ, u – mẹ, cươi – sân, rang – sao, ni – này…
*bông - hoa
*heo - lợn
*chén - bát
*ly - cốc
*nón-mũ
*trà –chè
*mãng cầu - na
*thơm – dứa
*Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương mà em biết. Nêu từ ngữ toàn dân tương ứng.
* 1. O du kích nhỏ giương cao súng * Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu. * * 2. Má ơi đừng gả con xa * Chim kêu, vượn hú biết nhà má đâu. * * *3. Đứng bên ni đồng ngó bên tờ đồng mênh mông bát ngát * Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông. *
*_O: cô_
*_Má: mẹ_
*_ni: này, tê: kia, ngó: nhìn_
*Xác định từ ngữ địa phương trong các câu sau:
** Lưu ý: Có những từ địa phương và từ toàn dân đồng nghĩa nhưng khác về âm (dề - về), có thể khác nhau hoàn toàn (té - ngã). Có thể đồng âm nhưng khác nghĩa_._
*VD: Béng – bánh (Nam Trung Bộ); dề – về (Nam Bộ); cươi – sân; mần – làm (Nghệ Tĩnh); mận – quả roi, cây roi; té - ngã. *
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
*2. Nhận xét
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*1. Xét ví dụ:
* a) _Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà._ *_ Tôi cũng cười đáp lại cô tôi:_ *_ - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về._ *_ (_Nguyên Hồng_, Những ngày thơ ấu)_
*Câu hỏi: *1. Trong đoạn văn, các từ “mẹ, mợ” chỉ mấy đối tượng? *2. Tại sao có chỗ tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ lại dùng từ “mợ”? *3. Trước CMT8, tầng lớp xã hội nào ở nước ta, _mẹ_ được gọi bằng _mợ_, _cha_ được gọi bằng _cậu_ ?
*“Mẹ”: trong lời kể mà đối tượng là độc giả.
*“Mợ”: trong câu đáp của cậu bé Hồng với người cô, giữa 2 người cùng tầng lớp xã hôi.
*Tầng lớp trung lưu, thượng lưu trước CMT8 thường dùng (con gọi mẹ là “mợ”)
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*1. Xét ví dụ:
*b. *- _Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn._ *_ Trúng tủ_, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp.
*Điểm 2
*Đúng phần đã học thuộc lòng
*Tầng lớp học sinh, sinh viên
*Biệt ngữ xã hội
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*2. Nhận xét
* Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
*VD: - Sao cậu hay học gạo thế? *- Phải học đều, không nên học tủ mà nguy đấy!
*“Học gạo”: học thuộc lòng một cách máy móc.
*“Học tủ”: đoán mò một số nội dung, bài nào đó để học thuộc lòng, không ngó ngàng gì đến các bài khác.
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
* - Năm _chai _đưa đây, nhận _hàng_ rồi _biến_! * Mấy ông _cớm_ mà _tóm_ được thì có mà _bóc lịch_ cả lũ.
*+ chai: _triệu_ *+ hàng: _hàng cấm_ *+ biến: _đi ngay_
*BÀI TẬP:_ _Quan sát những từ in đậm trong ví dụ sau đây và cho biết nghĩa của chúng? *_ _
*+ cớm: _công an_ *+ tóm: _bị bắt_ *+ bóc lịch: _ở tù_
*  Từ ngữ của giới buôn hàng trái phép.
*III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*1. Cách dùng
* Đọc đoạn văn sau và cho biết có nên nói như vậy với mọi người hay không? Vì sao?
* - Con ơi! Con ra trước cươi lấy cho mạ cấy chủi. * Đi cho khéo không bổ cảy trục cúi đó nghe. * - Mạ ơi! Con có chộ cấy chủi mô mồ.
* - Con ơi! Con ra trước sân lấy cho mẹ cái chổi. * Đi cho khéo không ngã sưng đầu gối đó nghe. * - Mẹ ơi! Con có thấy cái chổi đâu nào.
* Khi nói với mọi người không nên sử dụng những từ ngữ như vậy.Vì nó làm cho người nghe không hiểu.
*Sử dụng những từ của địa phương (Miền Trung)
*- Khi sử dụng lớp từ này ta cần chú ý đến: * + Đối tượng giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, tình huống giao tiếp.
*III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*1. Cách dùng
* 2. Tác dụng
* Đồng chí _mô_ nhớ nữa * Kể chuyện Bình Trị Thiên * Cho _bầy tui_ nghe _ví_ * Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí *Thưa trong _nớ hiện chừ_ vô cùng gian khổ, * Đồng bào ta phải kháng chiến _ra ri_ *
*_ nào _
*_chúng tôi, với_
*_ đó, bây giờ _
*_như thế này_
* _Tô đậm thêm màu sắc địa phương._
*_- Cá_ nó để _dằm thượng_ áo ba đờ suy, khó _mõi_ lắm. *
*_ Ví tiền túi áo trên lấy cắp_
* _ _
* _Tô đậm them tính cách, ngôn ngữ của tên trộm._
*III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*1. Cách dùng
* 2. Tác dụng
*IV. LUYỆN TẬP.
*III. SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*Tiết 15 - Tiếng Việt: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*II. BIỆT NGỮ XÃ HỘI
*I. TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG

Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
*Bài 2: Tìm một số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc của tầng lớp xã hội khác mà em biết, giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
*- Biệt ngữ của học sinh, sinh viên: *+ gậy Trường Sơn : _điểm một_ *+ phao: _tài liệu_ *+ coppy: _nhìn bài của bạn_ *+ lệch tủ: _học không đúng phần kiểm tra_ *_+ _cúp tiết_: trốn tiết_ *_+ Trứng: 0 điểm_
*- Biệt ngữ của vua chúa: *+ _hoàng đế_ : vua *+ _long bào_ : áo của vua *+ _băng hà_ : chết *+ _hoàng tử_ : con của vua
*b. Người nói chuyện với mình là người địa phương khác.
*Trong những trường hợp giao tiếp sau đây, trường hợp nào nên dùng từ địa phương, trường hợp nào không nên dùng từ ngữ địa phương ?
*g. Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt.
*c. Khi phát biểu ý kiến ở lớp.
*e. Khi viết đơn từ, báo cáo gửi thầy, cô giáo.
*a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
*Bài 3:
*d. Khi làm bài tập làm văn.
*a. Người nói chuyện với mình là người cùng địa phương.
*_(Chứ) Đi mô rồi cũng nhớ về Hà Tĩnh Nhớ núi Hồng Lĩnh nhớ dòng sông La Nhớ biển rộng mà quê ta. Những cánh đồng muối trắng Tình sâu mấy nghĩa nặng, biển ta lại nhớ rừng Nên chi giữa đồng bằng mà gió ngàn bay về Tìm âm vang sóng vỗ…. Ai đi xa mô đó biết có nhớ lấy đường về ( Chứ) Đường Đồng Lộc, đường Khe Giao ( Rồi) Đường Hồng Lam, Đèo Ngang, Linh Cảm Cùng bao nhiêu con đường ra mặt trận Giặc điên cuồng trút hàng vạn bom rơi Đường hiên ngang vượt qua truông qua suối Thêm bao nhiêu con đường lứa tuổi hai mươi._
*- _mô_: đâu *- _chi_: gì *- _truông_: sông
*Bài tập: * Các từ : _Trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện _có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ ngữ này?
*- Trẫm : Là cách xưng hô của vua.
*- Khanh : Là cách vua gọi các quan.
*- Long sàng : Là giường của vua.
*- Ngự thiện : Là vua dùng bữa.
*=> Tầng lớp các vua quan trong triều đình phong kiến thường dùng các từ ngữ này.
*a. _Đối với bài học ở tiết này:_ * + Xem lại nội dung bài và các bài tập đã làm ở phần luyện tập. Học thuộc các ghi nhớ sgk/56 - 58. *+ Viết đoạn văn có sử dụng TNĐP và BNXH. *+ Tìm thêm một số từ địa phương và biệt ngữ xã hội *_b. Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:_ *_ _Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự *+ Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi phần I,II SGK/60,61 *+ Xem nội dung phần ghi nhớ sgk/61 *+ Xem và làm bài tập phần luyện tập sgk/61,62
468x90
 
Gửi ý kiến