CTST - Bài 4. Đo chiều dài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Minh
Ngày gửi: 19h:03' 22-08-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 292
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Minh
Ngày gửi: 19h:03' 22-08-2022
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 292
Số lượt thích:
0 người
ĐO CHIỀU DÀI
ĐO THỜI GIAN
ĐO KHỐI LƯỢNG
ĐO NHIỆT ĐỘ
ĐO THỂ TÍCH
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng và 2 người trong từng hình sau?
A
B
C
D
_TH1_
_TH2_
A
B
C
D
_TH3_
ĐO CHIỀU DÀI
_Bài 4 _
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là mét, kí hiệu m
*1,25m = ........dm
b. 0,1dm = ..........mm
c. .......mm = 0,1m
d........ cm = 0,5dm
1. Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
12,5
10
100
5
Em có biết:
_Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: _
_ + 1 in (inch) = 2,54cm_
_ + 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)_
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet, nanomet, angstrom.
Tivi lớn nhất thế giới có màn hình 98 inch. Hãy tính chiều dài của tivi theo đơn vị cm?
Vạn lí trường thành
Xa lộ Liên Mỹ
Cầu vượt biển Trung Quốc
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Hình a
Hình c
Hình d
Hình 5.1
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hình b
a. Dụng cụ đo chiều dài
c)
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
b. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
IV: Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo. B. gang bàn tay.
C. sợi dây. D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 100cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 100cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 100cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 100cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2 B. m C. kg D. _l_.
III. Thực hành đo chiều dài
Lựa chọn nhanh thước đo trong các trường hợp sau và giải thích?
TH1: Đo độ dày sách giáo khoa vật lí 6.
TH2: Đo chiều cao của các bạn trong lớp.
TH3: Đo chiều dài và chiều rộng của phòng học.
Các loại thước đo được chọn:
Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
_Trò chơi: Tinh thần đồng đội_
Vật cần đo
Dụng cụ đo
Lần đo 1
Lần đo 2
Lần đo 3
Giá trị trung bình
Tên dụng cụ
GHD
DCNN
Chiều dài đoạn thẳng AB, CD
l1 =
l2 =
l3 =
ltb =
Độ dày quyển sách KHTN 6
d1 =
d2 =
d3 =
dtb =
Chiều cao của bạn A và B ở phần đặt vấn đề
h1=
h2=
h3=
htb=
..........................
..........................
Các bước đo chiều dài:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có GHD và ĐCNN phù hợp.
Bước 2: Đặt thước đo đúng đúng cách: song song với đoạn cần đo chiều dài. Một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
Bước 3: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 4: Ghi kết quả. Nếu đo nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng của tất cả các lần đo.
V: Hoạt động trải nghiệm
Chia lớp thành 4 góc
( học sinh được lựa chọn góc)
Chuyên gia toán học
Đo đường kính nắp chai
Chuyên gia vật lí
Đo thể tích của một khối lập phương và đá.
Chuyên gia chăm sóc sức khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của bạn trong nhóm và đề ra biện pháp tăng chiều cao.
Chuyên gia đo đạc
Dùng điện thoại để đo đạc một số trường hợp
ĐO THỜI GIAN
ĐO KHỐI LƯỢNG
ĐO NHIỆT ĐỘ
ĐO THỂ TÍCH
Quan sát hình vẽ và so sánh chiều dài 2 đoạn thẳng và 2 người trong từng hình sau?
A
B
C
D
_TH1_
_TH2_
A
B
C
D
_TH3_
ĐO CHIỀU DÀI
_Bài 4 _
I. Đơn vị và dụng cụ đo chiều dài
Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta là mét, kí hiệu m
*1,25m = ........dm
b. 0,1dm = ..........mm
c. .......mm = 0,1m
d........ cm = 0,5dm
1. Tìm hiểu về đơn vị đo chiều dài
12,5
10
100
5
Em có biết:
_Ngoài đơn vị đo độ dài là mét, một số quốc gia còn dùng các đơn vị đo độ dài khác: _
_ + 1 in (inch) = 2,54cm_
_ + 1 dặm (mile) = 1609m (≈ 1,6km)_
Một số đơn vị đo chiều dài với khoảng cách lớn như đơn vị thiên văn (AU), đơn vị năm ánh sáng (ly) và đơn vị đo dùng để đo kích thước các vật nhỏ micromet, nanomet, angstrom.
Tivi lớn nhất thế giới có màn hình 98 inch. Hãy tính chiều dài của tivi theo đơn vị cm?
Vạn lí trường thành
Xa lộ Liên Mỹ
Cầu vượt biển Trung Quốc
2. Tìm hiểu về dụng cụ đo chiều dài
Hình a
Hình c
Hình d
Hình 5.1
Thước kẻ
Thước dây
Thước cuộn
Thước kẹp
Hình b
a. Dụng cụ đo chiều dài
c)
a) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,5cm
b) GHĐ : 10cm
ĐCNN: 0,1cm
c) GHĐ : 15cm
ĐCNN: 1cm
b. Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước
Giới hạn đo (GHĐ) của thước là chiều dài lớn nhất ghi trên thước.
Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
IV: Luyện tập
Câu 1. Để đo độ dài của một vật, ta nên dùng
A. thước đo. B. gang bàn tay.
C. sợi dây. D. bàn chân.
Câu 2. Giới hạn đo của thước là
A. độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước.
B. độ dài nhỏ nhất ghi trên thước.
C. độ dài lớn nhất ghi trên thước.
D. độ dài giữa hai vạch chia bất kỳ ghi trên thước.
Câu 4. Xác định giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình
A. GHĐ 100cm ; ĐCNN 0 cm B. GHĐ 100cm ; ĐCNN 1cm.
C. GHĐ 100cm ; ĐCNN 0,5cm. D. GHĐ 100cm ; ĐCNN 1mm.
Câu 3. Đơn vị dùng để đo chiều dài của một vật là
A. m2 B. m C. kg D. _l_.
III. Thực hành đo chiều dài
Lựa chọn nhanh thước đo trong các trường hợp sau và giải thích?
TH1: Đo độ dày sách giáo khoa vật lí 6.
TH2: Đo chiều cao của các bạn trong lớp.
TH3: Đo chiều dài và chiều rộng của phòng học.
Các loại thước đo được chọn:
Quan sát hình 4.3 cho biết đo chiều dài trong trường hợp nào nhanh và cho kết quả chính xác hơn? Tại sao?
_Trò chơi: Tinh thần đồng đội_
Vật cần đo
Dụng cụ đo
Lần đo 1
Lần đo 2
Lần đo 3
Giá trị trung bình
Tên dụng cụ
GHD
DCNN
Chiều dài đoạn thẳng AB, CD
l1 =
l2 =
l3 =
ltb =
Độ dày quyển sách KHTN 6
d1 =
d2 =
d3 =
dtb =
Chiều cao của bạn A và B ở phần đặt vấn đề
h1=
h2=
h3=
htb=
..........................
..........................
Các bước đo chiều dài:
Bước 1: Ước lượng chiều dài của vật cần đo để chọn thước đo có GHD và ĐCNN phù hợp.
Bước 2: Đặt thước đo đúng đúng cách: song song với đoạn cần đo chiều dài. Một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước.
Bước 3: Đặt mắt vuông góc với thước, đọc giá trị chiều dài của vật cần đo theo giá trị của vạch chia gần nhất với đầu kia của vật.
Bước 4: Ghi kết quả. Nếu đo nhiều lần thì kết quả đo chiều dài lấy là trung bình cộng của tất cả các lần đo.
V: Hoạt động trải nghiệm
Chia lớp thành 4 góc
( học sinh được lựa chọn góc)
Chuyên gia toán học
Đo đường kính nắp chai
Chuyên gia vật lí
Đo thể tích của một khối lập phương và đá.
Chuyên gia chăm sóc sức khỏe
Đo và đánh giá chiều cao của bạn trong nhóm và đề ra biện pháp tăng chiều cao.
Chuyên gia đo đạc
Dùng điện thoại để đo đạc một số trường hợp
 







Các ý kiến mới nhất