Bài 2: Gõ cửa trái tim - Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ, Dấu câu, Đại từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuần
Ngày gửi: 14h:13' 24-08-2022
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 938
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thuần
Ngày gửi: 14h:13' 24-08-2022
Dung lượng: 673.5 KB
Số lượt tải: 938
Số lượt thích:
0 người
*Tiết 23: THỰC HÀNH TIẾNG VIẾT *BiỆN PHÁP TU TỪ, DẤU CÂU, ĐẠI TỪ. * *
I. Củng cố kiến thức.
*I. Củng cố kiến thức. *1. Điệp ngữ: *Là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó.
*1. Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. *a. Ví dụ:
*Phiếu học tập số 1: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi *Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng *(Nguyễn Khoa Điềm – Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
*+ Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai “mặt trời của mẹ” được dùng để chỉ ai? *+ Vì sao có thể nói như vậy? *+ Nói như vậy giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ?
*Phiếu học tập số 1: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*+ Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai “mặt trời của mẹ” được dùng để chỉ em bé. *+ Vì: em bé cũng giống như mặt trời toả sáng cuộc đời mẹ. *+ Cách nói thể hiện tình yêu thương con tha thiết của mẹ.
Ví dụ 2:
*Phiếu học tập số 2: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*Cha lại dắt con đi trên cát mịn *Ánh nắng chảy đầy vai *(Hoàng Trung Thông – Những cánh buồm)
*+ Từ chảy là động từ chỉ sự vận động của chất lỏng, còn ánh nắng vốn chỉ được nhìn thấy qua màu sắc. *+ Dùng từ chảy khiến người đọc hình dung ánh nắng vàng rực trên vai hai cha con và tràn ngập, lan tỏa khắp không gian.
b. Kết luận.
*Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
*Sự vật hiện tượng *A
*Sự vật hiện tượng *B
*Quan hệ tương đồng
*Tác dụng của ẩn dụ: *-Ẩn dụ làm câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính biểu cảm, hàm súc cao. *-Tạo cho văn bản sự lôi cuốn, hấp dẫn với người đọc, người nghe.
*PHÂN BIỆT SO SÁNH VÀ ẨN DỤ
* *
*Ẩn dụ
*So sánh *
*Giống *
* *Khác
*So sánh
*Ẩn dụ
* GIỐNG NHAU
*Diễn đạt dựa trên cơ sở những nét tương đồng của sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.
*So sánh
*Ẩn dụ
* KHÁC NHAU
*Thực chất là phép so sánh ngầm giữa hai sự vật, hiện tượng. Trong đó: *+ Phải có một vế sự vật, hiện tượng bị ẩn đi.
*Một phép so sánh thường gồm các thành phần: *+ Hai vế bắt buộc phải có: vế được so sánh và vế dùng để so sánh *+ Phương diện so sánh và từ dùng để so sánh có thể có hoặc không.
*Biện pháp ẩn dụ giữa các sự vật, hiện tượng thường mang tính ngang bằng, tương đương nhau.
*So sánh có hai kiểu: so sánh ngang bằng hoặc so sánh hơn/kém.
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Dấu hai chấm
** Báo hiệu lời dẫn trực tiếp. ** Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước. ** Báo hiệu phần liệt kê.
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC DẤU CÂU
*Dấu ngoặc kép
** Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. ** Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. ** Dùng để trích dẫn tên tác giả, cuốn sách, tạp chí,…
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*ĐẠI TỪ
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Có ba loại đại từ
*1, Đại từ dùng để xưng hô: *+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất( chỉ người nói): tôi, tao, tớ, bọn tớ. chúng tôi, chúng ta,… *+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe): cậu, các cậu,.. *+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba( người được người ở ngôi thứ nhât và thứ hai nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,…
*ĐẠI TỪ
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Có ba loại đại từ
*2, Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?.. *3, Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế,…
*ĐẠI TỪ
* III. Luyện tập- Vận dụng
*Bài 1 : Trong bài thơ Mây và sóng, “mây” và “sóng” là những hình ảnh ẩn dụ. *Hai hình ảnh ấy có thể gợi cho em liên tưởng tới những đối tượng nào?
*Tả thực
*Chúng là những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng, bao la, bí ẩn và đầy cuốn hút với con người
* Luyện tập- Vận dụng
*Ẩn dụ
** Thế giới kì diệu, lung linh trong truyện cổ tích – rất quen thuộc với trẻ em. ** Những thú vui đầy hấp dẫn và cám dỗ trong cuộc đời.
*Nhưng con biết trò chơi khác hay hơn *Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ *Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ *Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.
*Baì 2: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
**Điệp ngữ
*Lăn, lăn, lăn *Con – mẹ
**Tác dụng
*Em bé sáng tạo ra trò chơi mới mà chỉ cần hai mẹ con tham gia là đủ: em là sóng và mẹ là bến bờ, cho thấy sự quấn quýt gắn bó của hai mẹ con
*Trong trò chơi đó, những con sóng sẽ luôn lăn vào bờ cho dù ở bất cứ nơi đâu. Em bé có không gian riêng để được bên cạnh mẹ, vui chơi thỏa thích trong vòng tay mẹ và được bày tỏ tình yêu thương tha thiết với mẹ
*Mẹ ơi, trên mây có người gọi con: *“Bọn tớ chơi từ lúc thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
*Bài 3: Trong bài Mây và sóng có nhiều đoạn dẫn lời nói trực tiếp của các nhân vật. Hãy cho biết dấu câu nào được sử dụng để đánh giấu những lời nói trực tiếp đó?
**Dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật: *- Dấu hai chấm dùng đế báo hiệu lời dẫn trực tiếp phía sau nó. *- Dấu ngoặc kép dùng đế đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật.
*Bài 3: Trong bài Mây và sóng có nhiều đoạn dẫn lời nói trực tiếp của các nhân vật. Hãy cho biết dấu câu nào được sử dụng để đánh giấu những lời nói trực tiếp đó?
*Bài 4. *a, “ Bọn tớ” trong những lời nói trực tiếp ở bài “ Mây và sóng” dùng để chỉ những ai? *b, Trong tiếng việt, ngoài “bọn tớ” còn có một số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như “Chúng ta”, “chúng tôi”, “bọn mình”, “chúng tớ”… Có thể dùng một từ nào trong số đó để thay cho “bọn tớ” trong bản dịch không?Vì sao?
*“ Bọn tớ” trong những lời nói trực tiếp ở bài “ Mây và sóng” dùng để chỉ những ai?
*Từ “ bọn tớ” dùng để chỉ những người “trên mây” và “trong sóng”.
*b, Các từ như: Chúng ta, chúng tôi, bọn mình, chúng tớ là các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều trong tiếng Việt. Tuy ít nhiều có sự khác nhau nhưng có thể dùng để thay cho bọn tớ trong bản dịch tiếng Việt của bài “Mây và sóng” *Nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ dưới đây:
*1, Chúng tôi, chúng tớ, bọn tớ *2, Chúng ta, chúng mình, bọn mình
*Nhóm đại từ số hai sẽ bao gồm cả người nghe. Nếu dịch bọn tớ (chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà) thì có nghĩa người trên mây chơi với nhau. Câu thơ có ý: người trên mây mời gọi em bé cùng chơi với họ. Khác với chúng ta có nghĩa cả người nói (người trên mây) và em bé trong bài thơ cùng chơi với nhau. *=> Như vậy có sự khác biệt khi dùng “bọn tớ” và “chúng ta”để dịch từ “we” trong bản tiếng anh của “Mây và sóng”.
*VẬN DỤNG
*Phép ẩn dụ không chỉ thể hiện qua ngôn từ trong tác phẩm văn học mà còn được thể hiện qua hình ảnh, trong những bức tranh. *Hãy quan sát ba bức tranh dưới đây và thử đoán những hình ảnh trong tranh ẩn dụ cho điều gì?
*VẬN DỤNG
*Mạng xã hội đã ngốn quá nhiều thời gian của con người.
*Ô nhiễm môi trường đã huỷ hoại trái đất của chúng ta.
*Thành công đôi khi không đến với người nhanh nhất mà đến với người kiên trì nhất.
4. Củng cố, hướng dẫn về nhà. * Củng cố: - Gv yêu cầu học sinh khái quát những nội dung bài học qua sơ đồ tư duy. - HS vẽ sơ đồ tư duy bài học. * Hướng dẫn về nhà: - Bài vừa học: + Học thuộc khái niệm và tác dụng của ẩn dụ, viết đoạn văn có sử dụng đại từ. - Bài của tiết sau: + Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
I. Củng cố kiến thức.
*I. Củng cố kiến thức. *1. Điệp ngữ: *Là biện pháp tu từ chỉ việc lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ. Mục đích là để gây sự chú ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó.
*1. Biện pháp tu từ: Ẩn dụ. *a. Ví dụ:
*Phiếu học tập số 1: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi *Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng *(Nguyễn Khoa Điềm – Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)
*+ Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai “mặt trời của mẹ” được dùng để chỉ ai? *+ Vì sao có thể nói như vậy? *+ Nói như vậy giúp ta hiểu gì về tình cảm của mẹ?
*Phiếu học tập số 1: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*+ Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai “mặt trời của mẹ” được dùng để chỉ em bé. *+ Vì: em bé cũng giống như mặt trời toả sáng cuộc đời mẹ. *+ Cách nói thể hiện tình yêu thương con tha thiết của mẹ.
Ví dụ 2:
*Phiếu học tập số 2: Nhận biết biện pháp tu từ ẩn dụ.
*Cha lại dắt con đi trên cát mịn *Ánh nắng chảy đầy vai *(Hoàng Trung Thông – Những cánh buồm)
*+ Từ chảy là động từ chỉ sự vận động của chất lỏng, còn ánh nắng vốn chỉ được nhìn thấy qua màu sắc. *+ Dùng từ chảy khiến người đọc hình dung ánh nắng vàng rực trên vai hai cha con và tràn ngập, lan tỏa khắp không gian.
b. Kết luận.
*Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
*Sự vật hiện tượng *A
*Sự vật hiện tượng *B
*Quan hệ tương đồng
*Tác dụng của ẩn dụ: *-Ẩn dụ làm câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính biểu cảm, hàm súc cao. *-Tạo cho văn bản sự lôi cuốn, hấp dẫn với người đọc, người nghe.
*PHÂN BIỆT SO SÁNH VÀ ẨN DỤ
* *
*Ẩn dụ
*So sánh *
*Giống *
* *Khác
*So sánh
*Ẩn dụ
* GIỐNG NHAU
*Diễn đạt dựa trên cơ sở những nét tương đồng của sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác.
*So sánh
*Ẩn dụ
* KHÁC NHAU
*Thực chất là phép so sánh ngầm giữa hai sự vật, hiện tượng. Trong đó: *+ Phải có một vế sự vật, hiện tượng bị ẩn đi.
*Một phép so sánh thường gồm các thành phần: *+ Hai vế bắt buộc phải có: vế được so sánh và vế dùng để so sánh *+ Phương diện so sánh và từ dùng để so sánh có thể có hoặc không.
*Biện pháp ẩn dụ giữa các sự vật, hiện tượng thường mang tính ngang bằng, tương đương nhau.
*So sánh có hai kiểu: so sánh ngang bằng hoặc so sánh hơn/kém.
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Dấu hai chấm
** Báo hiệu lời dẫn trực tiếp. ** Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần giải thích cho bộ phận đứng trước. ** Báo hiệu phần liệt kê.
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC DẤU CÂU
*Dấu ngoặc kép
** Đánh dấu lời dẫn trực tiếp. ** Đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt. ** Dùng để trích dẫn tên tác giả, cuốn sách, tạp chí,…
*DẤU CÂU
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*ĐẠI TỪ
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Có ba loại đại từ
*1, Đại từ dùng để xưng hô: *+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất( chỉ người nói): tôi, tao, tớ, bọn tớ. chúng tôi, chúng ta,… *+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai ( chỉ người nghe): cậu, các cậu,.. *+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba( người được người ở ngôi thứ nhât và thứ hai nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó,…
*ĐẠI TỪ
*NHẮC NHỚ KIẾN THỨC
*Có ba loại đại từ
*2, Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?.. *3, Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế,…
*ĐẠI TỪ
* III. Luyện tập- Vận dụng
*Bài 1 : Trong bài thơ Mây và sóng, “mây” và “sóng” là những hình ảnh ẩn dụ. *Hai hình ảnh ấy có thể gợi cho em liên tưởng tới những đối tượng nào?
*Tả thực
*Chúng là những hình ảnh thiên nhiên thơ mộng, bao la, bí ẩn và đầy cuốn hút với con người
* Luyện tập- Vận dụng
*Ẩn dụ
** Thế giới kì diệu, lung linh trong truyện cổ tích – rất quen thuộc với trẻ em. ** Những thú vui đầy hấp dẫn và cám dỗ trong cuộc đời.
*Nhưng con biết trò chơi khác hay hơn *Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ *Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ *Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta ở chốn nào.
*Baì 2: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong đoạn thơ sau:
**Điệp ngữ
*Lăn, lăn, lăn *Con – mẹ
**Tác dụng
*Em bé sáng tạo ra trò chơi mới mà chỉ cần hai mẹ con tham gia là đủ: em là sóng và mẹ là bến bờ, cho thấy sự quấn quýt gắn bó của hai mẹ con
*Trong trò chơi đó, những con sóng sẽ luôn lăn vào bờ cho dù ở bất cứ nơi đâu. Em bé có không gian riêng để được bên cạnh mẹ, vui chơi thỏa thích trong vòng tay mẹ và được bày tỏ tình yêu thương tha thiết với mẹ
*Mẹ ơi, trên mây có người gọi con: *“Bọn tớ chơi từ lúc thức dậy cho đến lúc chiều tà. Bọn tớ chơi với bình minh vàng, bọn tớ chơi với vầng trăng bạc”.
*Bài 3: Trong bài Mây và sóng có nhiều đoạn dẫn lời nói trực tiếp của các nhân vật. Hãy cho biết dấu câu nào được sử dụng để đánh giấu những lời nói trực tiếp đó?
**Dấu câu dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật: *- Dấu hai chấm dùng đế báo hiệu lời dẫn trực tiếp phía sau nó. *- Dấu ngoặc kép dùng đế đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhân vật.
*Bài 3: Trong bài Mây và sóng có nhiều đoạn dẫn lời nói trực tiếp của các nhân vật. Hãy cho biết dấu câu nào được sử dụng để đánh giấu những lời nói trực tiếp đó?
*Bài 4. *a, “ Bọn tớ” trong những lời nói trực tiếp ở bài “ Mây và sóng” dùng để chỉ những ai? *b, Trong tiếng việt, ngoài “bọn tớ” còn có một số đại từ nhân xưng khác cũng thuộc ngôi thứ nhất số nhiều như “Chúng ta”, “chúng tôi”, “bọn mình”, “chúng tớ”… Có thể dùng một từ nào trong số đó để thay cho “bọn tớ” trong bản dịch không?Vì sao?
*“ Bọn tớ” trong những lời nói trực tiếp ở bài “ Mây và sóng” dùng để chỉ những ai?
*Từ “ bọn tớ” dùng để chỉ những người “trên mây” và “trong sóng”.
*b, Các từ như: Chúng ta, chúng tôi, bọn mình, chúng tớ là các đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số nhiều trong tiếng Việt. Tuy ít nhiều có sự khác nhau nhưng có thể dùng để thay cho bọn tớ trong bản dịch tiếng Việt của bài “Mây và sóng” *Nhận biết sự khác nhau giữa hai nhóm đại từ dưới đây:
*1, Chúng tôi, chúng tớ, bọn tớ *2, Chúng ta, chúng mình, bọn mình
*Nhóm đại từ số hai sẽ bao gồm cả người nghe. Nếu dịch bọn tớ (chơi từ khi thức dậy cho đến lúc chiều tà) thì có nghĩa người trên mây chơi với nhau. Câu thơ có ý: người trên mây mời gọi em bé cùng chơi với họ. Khác với chúng ta có nghĩa cả người nói (người trên mây) và em bé trong bài thơ cùng chơi với nhau. *=> Như vậy có sự khác biệt khi dùng “bọn tớ” và “chúng ta”để dịch từ “we” trong bản tiếng anh của “Mây và sóng”.
*VẬN DỤNG
*Phép ẩn dụ không chỉ thể hiện qua ngôn từ trong tác phẩm văn học mà còn được thể hiện qua hình ảnh, trong những bức tranh. *Hãy quan sát ba bức tranh dưới đây và thử đoán những hình ảnh trong tranh ẩn dụ cho điều gì?
*VẬN DỤNG
*Mạng xã hội đã ngốn quá nhiều thời gian của con người.
*Ô nhiễm môi trường đã huỷ hoại trái đất của chúng ta.
*Thành công đôi khi không đến với người nhanh nhất mà đến với người kiên trì nhất.
4. Củng cố, hướng dẫn về nhà. * Củng cố: - Gv yêu cầu học sinh khái quát những nội dung bài học qua sơ đồ tư duy. - HS vẽ sơ đồ tư duy bài học. * Hướng dẫn về nhà: - Bài vừa học: + Học thuộc khái niệm và tác dụng của ẩn dụ, viết đoạn văn có sử dụng đại từ. - Bài của tiết sau: + Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả.
 







Các ý kiến mới nhất