Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Đột biến gen

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐINH NGUYỄN BÁCH
Ngày gửi: 16h:21' 24-08-2022
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 785
Số lượt thích: 0 người
Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Quan sát hình, dự đoán những khác thường của những người ở hình và nêu nguyên nhân? Chủ đề 2: BIẾN DỊ DI TRUYỀN
Bài 4: Đột biến gen
Hình ảnh 1

Hình ảnh 2

Hình ảnh 3

Hình ảnh 4
Những biến đổi trong vật chất di truyền ở cấp phân tử _(gen)_ hoặc cấp TB _(NST)._

_* Đột biến:_

_Đột biến gen_

_Đột biến NST_
Nội dung

BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN

Khái niệm và các dạng đột biến gen

Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen

Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1. Khái niệm

* Đột biến gen: những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến 1 cặp nucleotit (đột biến điểm) hoặc một số cặp nucleotit.
- Thể đột biến: những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

Đột biến gen là gì?

Thế đột biến là gì?

Tác nhân nào gây đột biến?
Hươu sáu chân

Người bạch tạng

Rùa hai đầu
Động vật

Thực vật

Nấm

VSV

SV bị đột biến
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1. Khái niệm

* Đột biến gen: những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến 1 cặp Nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp Nu.
- Thể đột biến: những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

- Tác nhân đột biến: các yếu tố dẫn đến đột biến gen.
Tác nhân

Đột biến gen

Tác nhân vật lí
Tác nhân

Đột biến gen

Tác nhân hóa học
Tác nhân

Đột biến gen

Tác nhân sinh học
Đột biến gen

Đối tượng

Đột biến gen có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (tế bào xôma) và tế bào sinh dục.
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1. Khái niệm

2. Các dạng đột biến điểm

Các dạng đột biến gen

Mất hay thêm 1 cặp Nu

Thay thế 1 cặp Nu
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN

1. Khái niệm

2. Các dạng đột biến
Thay thế

A T G A A T T T T

T A X T T A A A A

II

A

T

Thêm vào

A T G T A A G T T T

T A X A T T X A A A

IV

A T G A G T T T

T A X T X A A A

III

A

T

Mất đi

A U G A A G U U U

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T

T A X T T X A A A

I

2

1

- Met – Lys – Phe …

pôlipeptit

A U G A A U U U U

A U G U A A G U U U

A U G A G U U U

- Met – Kết thúc

- Met – Ser

- Met – Asn – Phe …

Tổng số N

Liên kết H

Số aa

Chiều dài

Prôtêin
Các dạng đột biến gen

Thay thế

một cặp nu

Thêm

một cặp nu

Mất

một cặp nu
Khái niệm
Hậu quả
2. Các dạng đột biến

Một cặp Nu trong gen được thay thế bằng một cặp Nu khác.
Một cặp nu được thêm vào trong cấu trúc của gen.

Trong cấu trúc gen bị mất một cặp nu.
A U G A A G U U U …

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T …

T A X T T X A A A …

2

1

- Met – Lys – Phe …

pôlipeptit

A U G A A A U U U …

mARN

Gen sau đột biến

A T G A A A T T T ...

T A X T T T A A A …

2

1

- Met – Lys – Phe …

pôlipeptit

+ Không thay đổi a.a: Nếu bộ ba ĐB mã hóa a.a cùng loại với bộ ba ban đầu.

VD: bộ ba trước ĐB: AAG - Lys  Sau ĐB: – AAA- Lys.

_* Thay thế một cặp nu_

2. Các dạng đột biến

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9
A T G A A G T T T

T A X T T X A A A

A U G A A G U U U

- Met – Lys – Phe …

Gen ban đầu chưa bị đột biến

I

A T G A X T T T

T A X T G A A A

A

T

A U G A A X U U U

- Met – Asn - Phe

III

ADN

mARN

pôlipeptit

Thay thế

pôlipeptit

mARN

ADN

Gen ban đầu có:

N = 18

L = 30,6 Ăngstrong

H = 20

Gen sau đột biến:

N =

L =

H =

18

30,6

20

Đột biến thay thế 1 cặp nu cùng loại
A U G A A G U U U …

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T …

T A X T T X A A A …

2

1

- Met – Lys – Phe …

pôlipeptit

A U G A A U U U U …

mARN

Gen sau đột biến

A T G A A T T T T …

T A X T T A A A A …

2

1

- Met – Asn – Phe …

pôlipeptit

_* Thay thế một cặp nu_

2. Các dạng đột biến

+ Thay đổi 1 a.a : Nếu bộ ba ĐB mã hóa a.a khác loại với bộ ba ban đầu

VD: bộ ba trước ĐB: AAG - Lys  Sau ĐB: AAU – Asn.

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9
A U G A A G U U U …

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T …

T A X T T X A A A …

2

1

- Met– Lys – Phe …

pôlipeptit

A U G U A G U U U

mARN

Gen sau đột biến

A T G T A G T T T …

T A X A T X A A A …

2

1

- Met – KT

pôlipeptit

_* Thay thế 1 cặp nu_

2. Các dạng đột biến

+ Mất a.a: Nếu bộ ba ĐB là mã kết thúc

VD: bộ ba trước ĐB: AAG - Lys  Sau ĐB: UAG – bộ ba kết thúc không quy định a.a.

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9
A T G A A G T T T

T A X T T X A A A

A U G A A G U U U

- Met – Lys – Phe …

Gen ban đầu chưa bị đột biến

Thay thế

- Met – Lys – Phe …

pôlipeptit

I

A T G A A A T T T

T A X T T T A A A

ADN

II

A U G A A A U U U

mARN

ADN

mARN

pôlipeptit

Gen ban đầu có:

N = 18

L = 30,6 Ăngstrong

H = 20

Gen sau đột biến:

N =

L =

H =

18

30,6

19

Đột biến thay thế 1 cặp nuclêootit khác loại Khái niệm (SGK)
*Khái niệm (SGK) *Đặc điểm

N Không đổi

*L không đổi *H không đổi khi thay cặp Nu có cùng số liên kết H. Vd thay A – T thành T – A *H tăng 1 liên kết khi thay 1 cặp A – T thành 1 cặp G – X *H giảm 1 liên kết khi thay 1 cặp G – X thành 1 cặp A – T *Protein: thay đổi tối đa 1 aa *Ví dụ: Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm gây thiếu máu do đột biến gen thay thế cặp A–T thành cặp T – A hoặc G – X
_Đột biến thay thế 1 cặp nu_

Ví dụ: Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm gây thiếu máu do đột biến gen thay thế cặp T-A thành A – T, ở codon thứ 6 làm cho hồng cầu bị kéo dài, mất khả năng vận chuyển khí Oxi, CO2.
*Ví dụ: Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm gây thiếu máu do đột biến gen thay thế cặp T-A thành A – T, ở codon thứ 6 làm cho hồng cầu bị kéo dài, mất khả năng vận chuyển khí Oxi, CO2.
A U G A A G U U U G G A U G X …

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T G G A T G X …

T A X T T X A A A X X T A X G …

2

1

- Met – Lys – Phe – Gly – Cys …

pôlipeptit

_* ĐB mất 1 cặp nu:_

A U G A GU U U G GA U G X …

mARN

Gen sau đột biến

A T G A GT T T G G A T G X …

T A X T XA A A X X T A X G …

2

1

- Met – Ser – Leu – Asp – …

pôlipeptit

A

T

2. Các dạng đột biến

Mất đi

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1314 15
A T G A A G T T T

T A X T T X A A A

A U G A A G U U U

- Met – Lys – Phe …

Gen ban đầu chưa bị đột biến

I

A T G A G T T T

T A X T X A A A

A U G A G U U U

- Met – Ser……

V

A

T

Mất đi

ADN

mARN

pôlipeptit

Gen ban đầu có:

N = 18

L = 30,6 Ăngstrong

H = 20

Gen sau đột biến:

N =

L =

H =

16

27,2 Ăngstrong

18

- Khi đột biến mất một cặp nuclêôtit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền được đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit và làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Đột biến mất 1 cặp nuclêôtit sẽ làm cho gen có chiều dài (L) giảm, tổng số nuclêôtit (N) của gen giảm, số liên kết H của gen giảm, làm thay đổi số nuclêôtit từng loại của gen

b. Đột biến mất một cặp_ _nuclêôtit.
A U G A A G U U U X G A U X G …

mARN

Gen ban đầu

A T G A A G T T T X G A T X G …

T A X T T X A A A G X T A G X …

2

1

- Met – Lys – Phe – Arg – Ser …

pôlipeptit

_* ĐB thêm 1 cặp nu:_

A

T

Thêm vào

A U G A U A G U U U X G A U X X …

mARN

Gen sau đột biến

A T G A A G T T T X G A T X G …

T A X T T X A A A G X T A G X …

2

1

- Met – Ile – Val – Ser – Ile …

pôlipeptit

2. Các dạng đột biến

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
A T G A A G T T T

T A X T T X A A A

A U G A A G U U U

- Met – Lys – Phe …

Gen ban đầu chưa bị đột biến

Thêm vào

- Met – Glu – Val …

pôlipeptit

I

A T G G A A G T T T

T A X X T T X A A A

ADN

IV

A U G G A A G U U U

mARN

ADN

mARN

pôlipeptit

Gen ban đầu có:

N = 18

L = 30,6 Ăngstrong

H = 20

Gen sau đột biến:

N =

L =

H =

20

34 Ăngstrong

23

- Khi đột biến thêm một cặp nuclêôtit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền được đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit và làm thay đổi chức năng của prôtêin.

b. Đột biến thêm một cặp_ _nuclêôtit.

Đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit sẽ làm cho gen có chiều dài (L) tăng, tổng số nuclêôtit (N) của gen tăng, số liên kết H của gen tăng, làm thay đổi số nuclêôtit từng loại của gen

Khái niệm (SGK)
*Khái niệm (SGK) *Đặc điểm *N: Tăng/giảm 2 Nu ( 1Cặp) *L Tăng/giảm 3.4A0 *H tăng/giảm 2 khi mất cặp A – T, *H tăng/giảm 3 khi mất cặp G – X *Số aa tăng/giảm, cấu trúc protein thay đổi từ vị trí đột biến về sau  Đb dịch khung *Hậu quả nghiêm trọng nhất, nhất là ở đầu gen
_ Đột biến _thêm hoặc mất _1 cặp nuclêôtit_
Hội chứng Patau

Đây là hội chứng bất thường ở các NST, các bé khi sinh ra thường có 46 NST và được xếp thành 23 cặp. Nhưng nếu bé mắc hội chứng Patau, thì trẻ sẽ sở hữu thêm một bản sao từ NST thứ 13 trong mỗi tế bào cơ thể.

NST thứ 13 này sẽ gây nên những vấn đề nghiêm trọng cho tinh thần cũng như thể chất của bé như: sức khỏe yếu, khuyết tật thần kinh, não bộ phát triển kém.
Đây là một trong những hội chứng di truyền nguy hiểm, bởi đa số thai nhi mắc phải đều tử vong trước khi ra đời. Nếu có cơ hội sống thì trẻ sẽ bị dị tật bẩm sinh, khuôn đầu nhỏ, trí tuệ và sự vận động kém, thoát vị rốn và hoàn toàn phụ thuộc vào sự chăm sóc của cha mẹ.

Hội chứng Edward

Hội chứng Edward hay còn gọi là trisomy 18. Đây là một rối loạn di truyền do bị thừa 1 NST số 18 trong bộ gen. Thông thường, mỗi em bé sẽ nhận được 23 NST từ trứng của mẹ và 23 NSTtừ tinh trùng của người cha – tổng cộng 46 NST. Trong trường hợp trisomy 18, em bé có ba bản sao NST 18.
Các dạng

đột biến gen

Thay thế một cặp nu

Thêm

một cặp nu

Mất

một cặp nu
Khái niệm
Hậu quả
2. Các dạng đột biến

Một cặp Nu trong gen được thay thế bằng một cặp Nu khác.

Một cặp nu được thêm vào trong cấu trúc của gen.

Trong cấu trúc gen bị mất một cặp nu.

- Một cặp nu bị thay thế trong phạm vi 1 bộ ba  có thể gây biến đổi 1 axit amin  có thể làm thay đổi cấu trúc prôtêin

Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí xảy ra thêm hoặc mất 1 cặp nu  làm thay đổi trình tự a.a trong chuỗi pôipeptit và làm thay đổi chức năng của protein.
Đột biến điểm dạng nào gây hậu quả lớn hơn? Giải thích?

- Đột biến thay thế một cặp nu có thể làm thay đổi 1 acid amin trong protein được tổng hợp.

2. Các dạng đột biến

- Đột biến thêm hoặc mất 1 nu  biến đổi trong dãy nuclêôtit của mARN → biến đổi axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng → có thể làm thay đổi cấu trúc prôtêin nên nghiêm trọng hơn.
Thay thế

A T G A A T T T T

T A X T T A A A A

A T G A A G T T T

Gen ban đầu

T A X T T X A A A

2

1

2. Các dạng đột biến

Gen sau đột biến

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9
Sau đột biến
Chiều dài gen (L'gen)

Tổng số nu/gen (N')

A' = T'

G' = X'
A-T thay thế G-X
G-X thay thế A-T
L'=L

N' = N

A + 1 = T + 1

G – 1 = X – 1

A – 1 = T – 1

G + 1 = X + 1

2

1
A T G A G T T T

T A X T X A A A

A

T

Mất đi

A T G A A G T T T

Gen ban đầu

T A X T T X A A A

2

1

2. Các dạng đột biến

Gen sau đột biến

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9
Sau đột biến
Mất 1 cặp nu
Chiều dài gen (L'gen)

Tổng số nu/gen (N')

A' = T'

G' = X'
A-T
G-X
L - 3,4 Å

N - 2

A – 1 = T – 1

G = X

A = T

G – 1 = X – 1

2

1
A

T

Thêm vào

A T G T A A G T T T

T A X A T T X A A A

A T G A A G T T T

Gen ban đầu

T A X T T X A A A

2

1

2. Các dạng đột biến

Gen sau đột biến

1 2 3 4 5 6 7 8 9

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Sau đột biến
Thêm 1 cặp nu
Chiều dài gen (L'gen)

Tổng số nu/gen (N')

A' = T'

G' = X'
A-T
G-X
L + 3,4 Å

N + 2

A + 1 = T + 1

G = X

A = T

G + 1 = X + 1

2

1
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐBG

*Nguyên nhân
Nguyên nhân đột biến gen

Bên ngoài

Bên trong

Vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại, sốc nhiệt,…)

Hóa học (các hóa chất 5BU, Acrydin, EMS, NMU,…)

Sinh học (một số virut,…)

Rối loạn sinh lí, sinh hóa trong tế bào.
G*

T

A

T

G*

X

Do kết cặp không hợp đôi trong nhân đôi ADN

Nhân đôi

Nhân đôi

Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến G-X  A-T

G*

X

G

X

=> ĐBG chỉ xảy ra qua ít nhất 2 lần nhân đôi của ADN

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN

1. Nguyên nhân:

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN

1. Nguyên nhân:

2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

_a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN_

T

A*

X

A*

- Sự tồn tại các dạng nucleotit hiếm kết cặp không đúng

đột biến gen

Ví dụ:

G

X

T

A

T

A*
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

_a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN_

_b. Tác động của các tác nhân đột biến_

- Tác nhân vật lý: tia UV có thể làm cho hai bazo Timin trên cùng 1 mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh gây ra đột biến mất 1 cặp A-T  thay đổi cấu trúc của gen.
2. Cơ chế phát sinh đột biến gen

_a. Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN_

_b. Tác động của các tác nhân đột biến_

- Tác nhân hóa học: 5-BU, đồng đẳng của Timin  thay thế A-T bằng G-X  có thể thay đổi liên kết, thay thế các cặp nucleotit.

- Tác nhân sinh học: Vi rút Hecpet, vi rút viêm gan B …cài xen hệ gen của VR vào hệ gen của TB chủ  làm thay đổi cấu trúc gen.

- Tác nhân vật lý: tia UV  gây mất 1 cặp A-T  thay đổi cấu trúc của gen.
A

T

G

X

Do tác động của 5BU

A

5BU

G

5BU

Nhân đôi

Nhân đôi

Nhân đôi

Nhân đôi

- Tác nhân hóa học: 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của Timin gây thay thế A-T bằng G-X.

VD: A-T  A-5BU  G-5BU  G-X (3 lần nhân đôi).

A

T
A

T

5BU

G

G

X

A

5BU

Nhân đôi

Nhân đôi

Nhân đôi

Đột biến A –T thành G-X do tác động của 5BU

*

b. Tác động của các tác nhân gây đột biến:

_- Tác nhân hóa học:_ 5-brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN

1. Hậu quả của đột biến gen

- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính.

- Tác nhân sinh học: Một số virut: Virut viêm gan B, virut hecpet, …
….GAG….

….XTX….

Gen HbA

Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm

…GAG…

mARN

Protein

….Glu….

….GTG….

….XAX….

…GUG…

Gen HbS

mARN

Protein

….Val….
Giống lúa đột biến cho sản lượng cao
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN

1. Hậu quả của đột biến gen

VD: Đột biến gen kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng.

+ Trong điều kiện môi trường không có thuốc trừ sâu → có hại, làm cơ thể phát triển yếu.

+ Trong điều kiện môi trường có thuốc trừ sâu có → có lợi → cơ thể phát triển tốt.

- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính.

- Mức độ đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.
(?) Tại sao nhiều đột biến điểm lại hầu như vô hại đối với thể đột biến?

Bởi vì đột biến điểm chỉ liên quan tới một cặp nuclêôtit nên hậu quả phổ biến của đột biến điểm thường vô hại.

(?) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật?

Đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

(?) Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế cặp Nu lại hầu như vô hại đối với thể đột biến?

Đồng nghĩa (tính thoái hoá mã di truyền)
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

a. Đối với tiến hoá

Cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hoá.

b. Đối với thực tiễn

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống.

Tuy đột biến gen phần lớn có hại nhưng nó vẫn có vai trò và ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.

(?) Cho biết đó là vai trò và ý nghĩa gì? 2. Căn cứ vào sự thay đổi sản phẩm của gen đột biến, ĐBG có thể được chia thành:
2. Căn cứ vào sự thay đổi sản phẩm của gen đột biến, ĐBG có thể được chia thành:
a. ĐB đồng nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ba mới nhưng cùng mã hóa 1 loại aa.
b. ĐB sai nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ba mới mã hóa aa khác.
c. ĐB vô nghĩa: Bộ 3 mã di truyền bị biến đổi thành bộ ba kết thúc.
d. ĐB dịch khung: ĐB làm khung đọc mã bị thay đổi từ vị trí đột biến về sau (ĐB mất, thêm cặp Nu).
Thường những ĐB này hầu như vô hại (trung tính) do tính chất thoái hóa của mã di truyền → đột biến thay thế Nu này bằng Nu khác → biến đổi cođon này thành cođon khác, nhưng cùng xác định 1 acid amin → protein không thay đổi → vô hại.

III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN

1. Hậu quả của đột biến gen

- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính.

- Mức độ đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

Tại sao đột biến thay thế cặp nucleotit hầu như vô hại đối với thể đột biến?
- Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN

1. Hậu quả của đột biến gen

2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen

- Tạo giống có lợi cho con người bằng cách gây đột biến gen ở VSV hay TV..
Một số thể đột biến gen
Một số thể đột biến gen
_Ngô đột biến chống được sâu hại_

_Chuối đột biến – 200 nải _
Bệnh già trước tuổi

Người nhiều ngón

Rắn 2 đầu

Vịt con 4 chân

Một số thể đột biến gen
Cụm hoa nhiều màu

_Giống siêu lúa NPT4, NPT5 và giống QP-5 được chọn tạo băng phương pháp gây đột biến_
Gà trứng

Gà thịt

Gà chọi

Gà rừng hoang dại

Gà phượng hoàng

ĐỘT BIẾN GEN
Mù tạc hoang dại

Súp lơ xanh

Súp lơ trắng

Cải Bruxen

Su hào

Cải xoăn

Bắp cải
Đột biến gen

Đột biến điểm

Biến đổi liên quan đến 1 cặp Nu

Các dạng

Thay thế 1 cặp Nu

Mất 1 cặp Nu

Thêm 1 cặp Nu

Cơ chế

Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN

Các tác nhân đột biến

Vật lý: UV

Hóa học: 5-BU

Sinh học: Vi rút

Hậu quả

Có lợi, có hại hoặc trung tính. Phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

Ý nghĩa

Tiến hóa

Chọn giống
Câu 1: Một gen sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng

A. mất một cặp nuclêôtit.

B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.

C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

D. thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 2: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào

A. số lượng cá thể trong quần thể.

B. tần số phát sinh đột biến.

C. tỉ lệ đực cái trong quần thể.

D. môi trường sống và tổ hợp gen.
Câu 3: Cho một đoạn gen có trình tự như sau:

-TAA XGT AXA GAX XAX TTG …

-ATT GXA TGT XTG GTG AAX…

Nếu có đột biến thay cặp A-T ở vị trí thứ 7 bằng cặp G-X thì có thể dẫn đến hậu quả

A. thay đổi axit amin thứ 2 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.

B. thay đổi axit amin thứ 3 trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.

C. mất một axit amin trong chuỗi pôlipeptit do gen tổng hợp.

D. phân tử prôtêin tương ứng không được tổng hợp.

Câu 4: Bazơ nitơ guanin dạng hiếm, có thể gây đột biến dạng thay thế
Câu 4: Bazơ nitơ guanin dạng hiếm, có thể gây đột biến dạng thay thế
A. cặp A - T thành cặp G - X.
B. cặp G - X thành X - G.
C. cặp A - T thành cặp T - A.
D. cặp G - X thành A -T.
Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
A. 500. B. 999. C. 250. D. 499.
L = = 510 nm => = 1500 (nu)
L = = 510 nm => = 1500 (nu)
N

2

x 0,34 nm

N: Tổng số nu của gen.

L: Chiều dài gen

N

2

Ta có: T + G = = 1500

N

2

Theo đề: G = 2T

=>

T = A = 500 (nu)

Theo đề, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X thì số nuclêôtit loại A của gen đột biến = A – 1 = 500 – 1 = 499.

Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
Câu 5: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 510nm, trong đó số nuclêôtit loại G bằng 2 lần số nuclêôtit loại T, gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Theo lí thuyết số nuclêôtit loại A của gen đột biến là
A. 500. B. 999. C. 250. D. 499.
GHI NHỚ:

Trong trường hợp ĐB điểm, dựa vào sự thay đổi liên kết H sẽ biết được loại đột biến xảy ra.

- Nếu tăng 3 LKH -> thêm 1 cặp A - T

- Nếu tăng 2 LKH -> thêm 1 cặp A – T

- Nếu tăng 1 LKH -> thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G –X

- Nếu giảm 3 LKH -> mất 1 cặp G – X

- Nếu giảm 2 LKH -> mất 1 cặp A –T

- Nếu giảm 1 LKH -> thay thế cặp G- X bằng cặp A- T Dặn dò
*Học bài và trả lời các câu hỏi SGK/22. *Xem trước nội dung : Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
468x90
 
Gửi ý kiến