Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HẦU THỊ YẾN
Ngày gửi: 09h:15' 03-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 273
Nguồn:
Người gửi: HẦU THỊ YẾN
Ngày gửi: 09h:15' 03-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích:
0 người
CÂU CÁ MÙA THU
*_NGUYỄN KHUYẾN_
I. TÌM HIỂU CHUNG 1) Tác giả 2) Tác phẩm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
*Hai câu đề *Ao thu lạnh lẽo nước trong veo *Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo *
- Ao thu: biểu tượng của cảnh quê, hồn quê – nguồn cảm hứng của thi nhân
*- Ao thu: biểu tượng của cảnh quê, hồn quê – nguồn cảm hứng của thi nhân *- Khí thu: _“lạnh lẽo”_ – đặc trưng mùa thu Bắc bộ *Nước thu: _“trong veo”_: sự tĩnh lặng tuyệt đối * sắc nước đặc trưng của ao thu xứ Bắc
_“Một chiếc thuyền câu / bé / tẻo teo”_:
* _“Một chiếc thuyền câu / bé / tẻo teo”_: * Sự hiện diện của chiếc thuyền không làm mặt ao xao động và không gian như được mở rộng * Nghệ thuật: Lấy điểm tả diện Cảnh thu tĩnh tại, yên bình
*Số từ chỉ số ít
*Từ láy _, _càng nhấn mạnh sự nhỏ bé của con thuyền
2) Hai câu thực
*_Sóng biếc theo làn hơi gợn tí_ *_“Sóng biếc”_: sắc xanh của sóng nước có sự cộng hưởng của thiên thanh *- _“Gợn”_: rất khẽ khàng kèm với những từ chỉ mức độ _“hơi”, “tí”_: sự lay động rất nhỏ *Nghệ thuật lấy động tả tĩnh không gian tĩnh lặng tuyệt đối * *
_Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo_
*_Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo_ *_- “Lá vàng”: _hình ảnh quen thuộc khi nói về mùa thu *_“Vèo”_: gợi ra dáng bay, tốc độ bay, âm thanh lá rơi Lấy động tả tĩnh * Lá vàng rơi không làm khuấy động sự tĩnh lặng của mùa thu
3) Hai câu luận
*_Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,_ *- _“Tầng mây lơ lửng”_: mây không bay, gần như bất động *_“Trời xanh ngắt”_: sắc xanh đặc trưng của mùa thu Bắc bộ * Không gian cao rộng mang theo cái nhìn vời vợi của người ngắm cảnh
_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo._
*_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo._ *-_“Ngõ trúc”_: chiều sâu của không gian *-_“Khách”_: nỗi mong chờ của nhà thơ mong được thấy một dáng người *- _“Vắng teo”_: phủ định niềm hy vọng đợi chờ của thi nhân * Sự trống trải, cô đơn, co cụm của lòng người trước thiên nhiên vắng lặng
* Tiểu kết
* Cảnh thu được miêu tả theo chiều không gian từ xa đến gần, từ thấp đến cao với sự hài hòa của màu sắc (màu xanh của nước thu, trời thu; sắc vàng của lá thu) và đường nét (nhỏ, mảnh, mờ nhạt), gợi ra hồn điệu riêng của mùa thu xứ Bắc: yên bình, tĩnh lặng và hiu hắt
4) Hai câu kết:
*_Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,_ *_Cá đâu đớp động dưới chân bèo._ *- _"Tựa gối buông cần"_: tư thế bất động, không chú tâm đến việc câu cá *- _"Cá đâu đớp động"_: âm thanh thoáng nghe qua chứ không chú ý lấy động tả tĩnh: cảnh tĩnh, tâm tĩnh
Tâm tư lắng đọng vào bên trong, diễn tả một nỗi đợi trông đến tha thiết, mỏi mòn
* Tâm tư lắng đọng vào bên trong, diễn tả một nỗi đợi trông đến tha thiết, mỏi mòn * Mùa thu mang theo nỗi u hoài của thi nhân. Nỗi buồn ấy cho thấy tư tưởng yêu nước kín đáo của nhà thơ
5) Nghệ thuật
*- Cổ điển: * + Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật * + Đề tài: mùa thu, câu cá * + Cách thức: lấy điểm tả diện, động tả tĩnh
- Cách tân:
*- Cách tân: * + Từ ngữ: từ thuần Nôm, dân dã (_lạnh lẽo, tẻo teo, gợn tí, đưa vèo…_) * + Cách gieo vần: vần "eo" * + Hình ảnh: giản dị, gần gũi (_ao, thuyền câu, ngõ trúc…_)
III. TỔNG KẾT
*Phần Ghi nhớ SGK/22
*_NGUYỄN KHUYẾN_
I. TÌM HIỂU CHUNG 1) Tác giả 2) Tác phẩm
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
*Hai câu đề *Ao thu lạnh lẽo nước trong veo *Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo *
- Ao thu: biểu tượng của cảnh quê, hồn quê – nguồn cảm hứng của thi nhân
*- Ao thu: biểu tượng của cảnh quê, hồn quê – nguồn cảm hứng của thi nhân *- Khí thu: _“lạnh lẽo”_ – đặc trưng mùa thu Bắc bộ *Nước thu: _“trong veo”_: sự tĩnh lặng tuyệt đối * sắc nước đặc trưng của ao thu xứ Bắc
_“Một chiếc thuyền câu / bé / tẻo teo”_:
* _“Một chiếc thuyền câu / bé / tẻo teo”_: * Sự hiện diện của chiếc thuyền không làm mặt ao xao động và không gian như được mở rộng * Nghệ thuật: Lấy điểm tả diện Cảnh thu tĩnh tại, yên bình
*Số từ chỉ số ít
*Từ láy _, _càng nhấn mạnh sự nhỏ bé của con thuyền
2) Hai câu thực
*_Sóng biếc theo làn hơi gợn tí_ *_“Sóng biếc”_: sắc xanh của sóng nước có sự cộng hưởng của thiên thanh *- _“Gợn”_: rất khẽ khàng kèm với những từ chỉ mức độ _“hơi”, “tí”_: sự lay động rất nhỏ *Nghệ thuật lấy động tả tĩnh không gian tĩnh lặng tuyệt đối * *
_Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo_
*_Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo_ *_- “Lá vàng”: _hình ảnh quen thuộc khi nói về mùa thu *_“Vèo”_: gợi ra dáng bay, tốc độ bay, âm thanh lá rơi Lấy động tả tĩnh * Lá vàng rơi không làm khuấy động sự tĩnh lặng của mùa thu
3) Hai câu luận
*_Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,_ *- _“Tầng mây lơ lửng”_: mây không bay, gần như bất động *_“Trời xanh ngắt”_: sắc xanh đặc trưng của mùa thu Bắc bộ * Không gian cao rộng mang theo cái nhìn vời vợi của người ngắm cảnh
_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo._
*_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo._ *-_“Ngõ trúc”_: chiều sâu của không gian *-_“Khách”_: nỗi mong chờ của nhà thơ mong được thấy một dáng người *- _“Vắng teo”_: phủ định niềm hy vọng đợi chờ của thi nhân * Sự trống trải, cô đơn, co cụm của lòng người trước thiên nhiên vắng lặng
* Tiểu kết
* Cảnh thu được miêu tả theo chiều không gian từ xa đến gần, từ thấp đến cao với sự hài hòa của màu sắc (màu xanh của nước thu, trời thu; sắc vàng của lá thu) và đường nét (nhỏ, mảnh, mờ nhạt), gợi ra hồn điệu riêng của mùa thu xứ Bắc: yên bình, tĩnh lặng và hiu hắt
4) Hai câu kết:
*_Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,_ *_Cá đâu đớp động dưới chân bèo._ *- _"Tựa gối buông cần"_: tư thế bất động, không chú tâm đến việc câu cá *- _"Cá đâu đớp động"_: âm thanh thoáng nghe qua chứ không chú ý lấy động tả tĩnh: cảnh tĩnh, tâm tĩnh
Tâm tư lắng đọng vào bên trong, diễn tả một nỗi đợi trông đến tha thiết, mỏi mòn
* Tâm tư lắng đọng vào bên trong, diễn tả một nỗi đợi trông đến tha thiết, mỏi mòn * Mùa thu mang theo nỗi u hoài của thi nhân. Nỗi buồn ấy cho thấy tư tưởng yêu nước kín đáo của nhà thơ
5) Nghệ thuật
*- Cổ điển: * + Thể thơ: thất ngôn bát cú đường luật * + Đề tài: mùa thu, câu cá * + Cách thức: lấy điểm tả diện, động tả tĩnh
- Cách tân:
*- Cách tân: * + Từ ngữ: từ thuần Nôm, dân dã (_lạnh lẽo, tẻo teo, gợn tí, đưa vèo…_) * + Cách gieo vần: vần "eo" * + Hình ảnh: giản dị, gần gũi (_ao, thuyền câu, ngõ trúc…_)
III. TỔNG KẾT
*Phần Ghi nhớ SGK/22
 








Các ý kiến mới nhất