Ôn tập về giải toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Việt Khái
Ngày gửi: 21h:03' 08-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 61
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Việt Khái
Ngày gửi: 21h:03' 08-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
_Thứ ngày tháng năm 2022_
TOÁN 5
Bài 9 : Ôn tập về giải toán
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi trò chơi “Đố nhau tìm hai số”.
2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
Bài toán: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 - 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
b. Bài toán: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 x 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150
Câu 3: Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Bài làm:
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh)
Số học sinh khối lớp 5 là: 20 + 140 = 160 (học sinh)
Đáp số: khối 3: 140 học sinh
Khối 5: 160 học sinh
Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
Bài làm:
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98 : 2 = 49 (m)
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(49 : 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
7 x 4 = 28 (m)
Đáp số: chiều rộng 21m
chiều dài 28m
Nêu bài toán: Hoa và Hằng hái được tất cả 128 quả táo. Tỉ số táo hái được của Hoa và Hằng là . Hỏi mỗi bạn hái được bao nhiêu quả táo?
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Hoa hái được số quả táo là: (128 : 8) x 5 = 80 (quả)
Hằng hái được số quả táo là: 128 – 90 = 48 (quả)
Đáp số: Hoa 80 quả
Hằng 48 quả
TOÁN 5
Bài 9 : Ôn tập về giải toán
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
1. Chơi trò chơi “Đố nhau tìm hai số”.
2. Viết tiếp vào chỗ chấm trong bài giải của bài toán:
Bài toán: Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số bé là: 150 : 5 x 2 = 60
Số lớn là: 150 - 60 = 90
Đáp số: 60 và 90
b. Bài toán: Hiệu của hai số là 60. Tỉ số của hai số đó là . Tìm mỗi số.
Bài giải:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là: 60 : 2 x 3 = 90
Số lớn là: 60 + 90 = 150
Đáp số: 90 và 150
Câu 3: Khối lớp 3 có ít hơn khối lớp 5 là 20 học sinh, tỉ số học sinh giữa hai khối là . Hãy tìm số học sinh của mỗi khối.
Bài làm:
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 7 = 1 (phần)
Số học sinh khối lớp 3 là: 20 : 1 x 7 = 140 (học sinh)
Số học sinh khối lớp 5 là: 20 + 140 = 160 (học sinh)
Đáp số: khối 3: 140 học sinh
Khối 5: 160 học sinh
Câu 4: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 98m. Chiều rộng bằng chiều dài.
a. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất
b. Tìm diện tích của mảnh đất đó.
Bài làm:
Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là: 98 : 2 = 49 (m)
Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần)
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
(49 : 7) x 3 = 21 (m)
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
7 x 4 = 28 (m)
Đáp số: chiều rộng 21m
chiều dài 28m
Nêu bài toán: Hoa và Hằng hái được tất cả 128 quả táo. Tỉ số táo hái được của Hoa và Hằng là . Hỏi mỗi bạn hái được bao nhiêu quả táo?
Bài giải:
Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 3 = 8 (phần)
Hoa hái được số quả táo là: (128 : 8) x 5 = 80 (quả)
Hằng hái được số quả táo là: 128 – 90 = 48 (quả)
Đáp số: Hoa 80 quả
Hằng 48 quả
 








Các ý kiến mới nhất