Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:10' 09-09-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 12h:10' 09-09-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
_CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰGIỜ_
MÔN: VẬT LÍ 9
_GV: Nguyễn Thị Hải Yến_ KIỂM TRA BÀI CŨ
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
1,5
=
2
3,0
3
0,56
Kết quả
đo
Lần đo
= U1
I1
0,2
= U2
0,4
= I2
4,2
= U3
= I3
Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua chúng có như nhau không ?
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
TIẾT 2 – BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
0
0
2
1,5
0,25
3
3
0,5
4
4,5
0,75
5
6
1
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
2
0,1
2
2,5
0,125
3
4
0,2
4
5
0,25
5
6
0,3
Bảng 1: Dây dẫn 1
Bảng 2: Dây dẫn 2
C1
Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1;2
C2
Nhận xét thương số đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau.
Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì thương số không đổi. Đối với hai dây dẫn khác nhau thì thương số khác nhau.
2. Điện trở:
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
1 =
1V
1A
_Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω_
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U:Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
Trong đó:
2. Phát biểu định luật:
_Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây._
Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
III/ VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12Ώ
I = 0,5A
U = ?
Giải
Áp dụng công thức:
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V.
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Áp dụng công thức:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài
C. Cường độ D. Hiệu điện thế
A
Câu 2: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
B
D. 6V
Câu 3:Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát
C. Vôn D. Ampe
A
Câu 5: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
B
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A. Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.
Khi K1 và K2 đều đóng:
Câu 7: Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào đúng? Bạn nào sai? Tại sao?
Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua các điện trở được tính theo công thức:
⇒ Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 4 lần ⇒ Hai bạn đều sai
*Nắm vững kiến thức bài học và phần ghi nhớ SGK trang 8. *Làm bài tập 2.1, 2.2 ,2.3, 2.4 SBT. *Đọc phần “Có thể em chưa biết”. *Đọc trước bài 3: Thực hành – Làm mẫu báo cáo thực hành.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
CHÚC CÁC EM CÓ MỘT NĂM HỌC ĐẠT KẾT QUẢ TỐT
MÔN: VẬT LÍ 9
_GV: Nguyễn Thị Hải Yến_ KIỂM TRA BÀI CŨ
HĐT giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
Câu 1: Phát biểu mối quan hệ giữa HĐT giữa hai đầu dây dẫn với CĐDĐ chạy qua dây dẫn đó ?
Câu 2: Em hãy điền các giá trị HĐT và CĐDĐ còn thiếu trong bảng sau:
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
1,5
=
2
3,0
3
0,56
Kết quả
đo
Lần đo
= U1
I1
0,2
= U2
0,4
= I2
4,2
= U3
= I3
Nếu sử dụng cùng một HĐT đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau thì CĐDĐ qua chúng có như nhau không ?
Dây dẫn 1
Dây dẫn 2
TIẾT 2 – BÀI 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Điện trở của dây dẫn:
1. Xác định thương số đối với mỗi dây dẫn:
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
0
0
2
1,5
0,25
3
3
0,5
4
4,5
0,75
5
6
1
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
1
2
0,1
2
2,5
0,125
3
4
0,2
4
5
0,25
5
6
0,3
Bảng 1: Dây dẫn 1
Bảng 2: Dây dẫn 2
C1
Tính thương số đối với mỗi dây dẫn dựa vào kết quả bảng 1;2
C2
Nhận xét thương số đối với mỗi dây dẫn và với hai dây dẫn khác nhau.
Trả lời: Đối với mỗi dây dẫn như nhau thì thương số không đổi. Đối với hai dây dẫn khác nhau thì thương số khác nhau.
2. Điện trở:
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Trong sơ đồ mạch điện điện trở có kí hiệu :
- Đơn vị điện trở là Ω (Ôm)
1 =
1V
1A
_Ngoài ra còn dùng đơn vị : kΩ, MΩ; 1kΩ = 1000Ω;1MΩ = 1000 000 Ω_
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.
II. ĐỊNH LUẬT ÔM:
1. Hệ thức của định luật:
U:Hiệu điện thế (V)
I : Cường độ dòng điện(A).
R : Điện trở (Ω).
Trong đó:
2. Phát biểu định luật:
_Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây._
Nhà vật lí học người Đức G.S.Ôm (Georg Simon Ohm, 1789 – 1854) bằng những dụng cụ rất thô sơ, chưa có ampe kế, vôn kế đã nghiên cứu và công bố định luật trên vào năm 1827, mãi đến năm 1876 (49 năm sau khi công bố) Viện hàn lâm khoa học Anh mới kiểm nghiệm và công nhận tính đúng đắn của định luật. Người ta đã lấy tên của ông đặt tên cho định luật và đơn vị điện trở.
III/ VẬN DỤNG
C3: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12Ω cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Tóm tắt
R = 12Ώ
I = 0,5A
U = ?
Giải
Áp dụng công thức:
Ta có: U = I.R = 12.0,5 = 6(V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 6V.
C4: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
Tóm tắt
Giải
U1= U2= U
R2 = 3.R1
So sánh I1 và I2
Áp dụng công thức:
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở B. Chiều dài
C. Cường độ D. Hiệu điện thế
A
Câu 2: Biểu thức đúng của định luật Ôm là:
B
D. 6V
Câu 3:Một dây dẫn có điện trở 50 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500V
B. 15V
C. 60V
Câu 4: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị của điện trở?
A. Ôm B. Oát
C. Vôn D. Ampe
A
Câu 5: Cường độ dòng điện chạy qua một bóng đèn là 1,2A khi mắc nó vào hiệu điện thế 12V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn tăng thêm 0,3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng hoặc giảm bao nhiêu?
A. tăng 5V
B. tăng 3V
C. giảm 3V
D. giảm 2V
B
Câu 6: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Khi K1 và K2 đều đóng, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu thay R1 bằng R2 thì thấy ampe kế chỉ 1,25A. Hãy so sánh R1 với R2. Biết rằng bộ nguồn không thay đổi.
Khi K1 và K2 đều đóng:
Câu 7: Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào đúng? Bạn nào sai? Tại sao?
Theo định luật Ôm, cường độ dòng điện qua các điện trở được tính theo công thức:
⇒ Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 4 lần ⇒ Hai bạn đều sai
*Nắm vững kiến thức bài học và phần ghi nhớ SGK trang 8. *Làm bài tập 2.1, 2.2 ,2.3, 2.4 SBT. *Đọc phần “Có thể em chưa biết”. *Đọc trước bài 3: Thực hành – Làm mẫu báo cáo thực hành.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC
CẢM ƠN CÁC EM HỌC SINH
CHÚC CÁC EM CÓ MỘT NĂM HỌC ĐẠT KẾT QUẢ TỐT
 








Các ý kiến mới nhất