Bài 29. Cấu trúc các loại virut

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 20h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thị Ngọc Diễm
Ngày gửi: 20h:46' 10-09-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
BÀI 29+30: CẤU TRÚC CÁC LOẠI VIRUT SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. KHÁI NIỆM
Là thực thể:
*Chưa có cấu tạo tế bào. *Kích thước siêu hiển vi (nm). *Ký sinh nội bào bắt buộc: chỉ nhân lên trong tế bào sống.
Axit nuclªic
Vỏ protein
=> Là dạng trung gian giữa thế giới sống và không sống.
Cấu tạo của Virut trần
1mm = 10^6 nm
_Gồm 2 phần chính:_
Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic
Vỏ (capsit): Prôtêin
Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit được gọi là Nuclêôcapsit
Nuclª«capsit
Vá(capsit)Pr«tªin
Lâi (bé gen) Axit nuclªic
Axit nuclªic
Capsit
II. CẤU TẠO
_Virut cấu tạo bởi những thành phần nào?_
HIV
ARN
Virut HBV
(virut viêm gan B)
ADN
* Hệ gen có thể là
ADN _(mạch đơn hoặc kép)_ hoặc
ARN _(mạch đơn hoặc mạch kép)_
_Hệ gen của virut gồm những thành phần nào?_
=> Phân loại: virut AND (virut đậu mùa) và virut ARN (sốt xuất huyết)
- Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.
Vỏ (capsit) của virut:
_Vỏ capsit của virut được cấu tạo như thế nào? _
Caps«me
Capsit
lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất
Virut cã vá ngoài
Lâi
Capsit
Vá ngoµi
Gai glyc«pr«tªin
làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
A. Virut trần
B. Virut cã vá ngoài
Axit nuclªic
Capsit
Vá ngoµi
Gai glyc«pr«tªin
=> Phân loại:
*Virut trần *Virut có vỏ ngoài
Thành phần nào của virut có vai trò quyết định đến sự di truyền?
Sự nhân lên của virut
→ Lõi axit nucleic đóng vai trò quyết định đến sự di truyền.
?????????
_Quan sát H29.2, nghiên cứu SGK, cho biết virut có mấy loại cấu trúc chính? Đại diện từng loại?_
III. HÌNH THÁI
Hạt virut gồm 3 dạng cơ bản:
1. Cấu trúc xo¾n
2. Cấu trúc khối
3. Cấu trúc hỗn hợp
Virut b¹i liÖt
Phago T2
Virut HIV
Khèi ®a diÖn
Khèi cÇu
Virut kh¶m thuèc l¸
III. HÌNH THÁI
Tính chất
Virut
Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa ADN và ARN
Chứa ribôxom
Sinh sản độc lập
Có
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Có
Không
Có
_So sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “Có” hoặc “Không”. _
IV. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Quan sát đoạn video sau đây và cho biết Chu trình nhân lên
của virut bao gồm mấy giai đoạn, kể tên?
IV. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
GỒM 5 GIAI ĐOẠN:
*HẤP PHỤ *XÂM NHẬP *SINH TỔNG HỢP *LẮP RÁP *GIẢI PHÓNG
1. HẤP PHỤ
Tính đặc hiệu
*Mỗi loại virut có đối tượng xâm nhiễm nhất định. *Virut bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ gai licoprotein thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
1. HẤP PHỤ
_ 1. Sự hấp phụ_
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào chủ nhờ gai glicôprôtêin hoặc prôtêin
2. XÂM NHẬP
Phagơ: Enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài.
Virut động vật: Đưa cả nuclêôcapsit và tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nucleic.
1
2
Phagơ
Virut động vật
2. XÂM NHẬP
- Đối với phagơ: enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài
- Đối với virut động vật: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleic
3. SINH TỔNG HỢP
- Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình
- Một số trường hợp virut có enzim tham gia vào quá trình tổng hợp
4. LẮP RÁP
Lắp ráp axit nucleic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh
5. PHÓNG THÍCH
Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.
TB limphô T- CD4
Tế bào T-CD4 có có vai trò quan trọng bậc nhất trong nhận biết kháng nguyên lạ và điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể.
*HIV phá hủy TB limpho T- CD4 => Cơ thể mất đi hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thê
V- HIV/AIDS
CẢ LỚP SẼ CÙNG THAM GIA TRÒ CHƠI
GIẢI Ô CHỮ ĐỂ TÌM HIỂU VỀ KIẾN THỨC HIV/AIDS
*Mỗi ô chữ sẽ có 1 bạn nhanh tay nhất trả lời đáp án *Đáp án đúng được : QUÀ
PHẦN THƯỞNG ĐẶC BIỆT DÀNH CHO NGƯỜI CHIẾN THẮNG KHI ĐOÁN ĐÚNG
< TỪ CHÌA KHÓA >
V- HIV/AIDS
Ô CHỮ BÍ MẬT
S
Ơ
N
H
I
Ễ
M
L
A
O
N
H
Ậ
N
T
H
Ứ
C
Đ
Ư
Ờ
N
G
M
Á
U
L
I
M
P
H
O
T
V
A
C
X
I
N
T
Ì
N
H
D
Ụ
C
K
H
Ô
N
G
T
R
I
Ệ
U
C
H
Ứ
N
G
M
I
Ễ
N
D
Ị
C
H
M
Ẹ
S
A
N
G
C
O
N
B
Ệ
N
H
C
Ơ
H
Ộ
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 CÂU HỎI SỐ 1
Tên gọi khác của giai đoạn “cửa sổ”. Kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng?
_(7 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 2
Một căn bệnh phổ biến của phổi sau khi bệnh nhân biểu hiện triệu chứng AIDS ?
_(3 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 3
Cần phải có ........ đúng đắn về sự nguy hiểm của căn bệnh HIV/AIDS và tuyên truyền cho người thân, cộng đồng.
_(8 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 4
_Tiêm chích, xăm mình, ghép tạng nhiễm HIV chính là sự lây truyền HIV thông qua …….._
_(8 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 5
Virut HIV có khả năng phá hủy tế bào ……., làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.
_(7 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 6
Đến nay chưa có …… phòng HIV hữu hiệu.
_(6 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 7
Quan hệ ……. không an toàn là con đường lây truyền HIV.
(7 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 8
Giai đoạn …………… kéo dài từ 1 – 10 năm. Số lượng tế bào limpho T – CD4 giảm rõ rệt.
(15 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 9
HIV là virut gây suy giảm …….. ở người.
(8 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 10
Lây truyền từ ……… là hình thức lây truyền mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền bệnh qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
(9 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 11
Hiện nay, chưa có thuốc điều trị hữu hiệu HIV. Các thuốc hiện tại chỉ có thể làm chậm tiến trình dẫn đến …. AIDS.
(4 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 12
Các VSV lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công. Các bệnh do chúng gây ra được gọi là bệnh …...
(5 chữ cái)
SỐNG LÀNH MẠNH
BÀI TẬP CỦNG CỐ: ĐÚNG hay SAI?
ĐÚNG
SAI
HIV/AIDS có thể lây truyền khi bị muỗi đốt
HIV/AIDS có thể lây khi chúng ta nói chuyện với người bị nhiễm HIV
HIV/AIDS có thể lây truyền khi sống chung thủy một vợ một chồng
HIV/AIDS không thể lây truyền hôn người bị nhiễm HIV
HIV/ AIDS không thể lây truyền khi xăm mình
SINH HỌC 10
_Cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh! _
I. KHÁI NIỆM
Là thực thể:
*Chưa có cấu tạo tế bào. *Kích thước siêu hiển vi (nm). *Ký sinh nội bào bắt buộc: chỉ nhân lên trong tế bào sống.
Axit nuclªic
Vỏ protein
=> Là dạng trung gian giữa thế giới sống và không sống.
Cấu tạo của Virut trần
1mm = 10^6 nm
_Gồm 2 phần chính:_
Lõi( bộ gen): Axit Nuclêic
Vỏ (capsit): Prôtêin
Phức hợp gồm axit nuclêic và vỏ capsit được gọi là Nuclêôcapsit
Nuclª«capsit
Vá(capsit)Pr«tªin
Lâi (bé gen) Axit nuclªic
Axit nuclªic
Capsit
II. CẤU TẠO
_Virut cấu tạo bởi những thành phần nào?_
HIV
ARN
Virut HBV
(virut viêm gan B)
ADN
* Hệ gen có thể là
ADN _(mạch đơn hoặc kép)_ hoặc
ARN _(mạch đơn hoặc mạch kép)_
_Hệ gen của virut gồm những thành phần nào?_
=> Phân loại: virut AND (virut đậu mùa) và virut ARN (sốt xuất huyết)
- Vỏ capsit được cấu tạo từ các đơn vị prôtêin gọi là capsôme.
Vỏ (capsit) của virut:
_Vỏ capsit của virut được cấu tạo như thế nào? _
Caps«me
Capsit
lớp lipit kép và prôtêin tương tự màng sinh chất
Virut cã vá ngoài
Lâi
Capsit
Vá ngoµi
Gai glyc«pr«tªin
làm nhiệm vụ kháng nguyên, giúp virut bám trên bề mặt tế bào vật chủ.
A. Virut trần
B. Virut cã vá ngoài
Axit nuclªic
Capsit
Vá ngoµi
Gai glyc«pr«tªin
=> Phân loại:
*Virut trần *Virut có vỏ ngoài
Thành phần nào của virut có vai trò quyết định đến sự di truyền?
Sự nhân lên của virut
→ Lõi axit nucleic đóng vai trò quyết định đến sự di truyền.
?????????
_Quan sát H29.2, nghiên cứu SGK, cho biết virut có mấy loại cấu trúc chính? Đại diện từng loại?_
III. HÌNH THÁI
Hạt virut gồm 3 dạng cơ bản:
1. Cấu trúc xo¾n
2. Cấu trúc khối
3. Cấu trúc hỗn hợp
Virut b¹i liÖt
Phago T2
Virut HIV
Khèi ®a diÖn
Khèi cÇu
Virut kh¶m thuèc l¸
III. HÌNH THÁI
Tính chất
Virut
Vi khuẩn
Có cấu tạo tế bào
Chỉ chứa ADN hoặc ARN
Chứa ADN và ARN
Chứa ribôxom
Sinh sản độc lập
Có
Có
Không
Không
Không
Có
Không
Có
Không
Có
_So sánh sự khác biệt giữa virut và vi khuẩn bằng cách điền chữ “Có” hoặc “Không”. _
IV. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
Quan sát đoạn video sau đây và cho biết Chu trình nhân lên
của virut bao gồm mấy giai đoạn, kể tên?
IV. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT
GỒM 5 GIAI ĐOẠN:
*HẤP PHỤ *XÂM NHẬP *SINH TỔNG HỢP *LẮP RÁP *GIẢI PHÓNG
1. HẤP PHỤ
Tính đặc hiệu
*Mỗi loại virut có đối tượng xâm nhiễm nhất định. *Virut bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ gai licoprotein thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
1. HẤP PHỤ
_ 1. Sự hấp phụ_
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào chủ nhờ gai glicôprôtêin hoặc prôtêin
2. XÂM NHẬP
Phagơ: Enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nucleic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài.
Virut động vật: Đưa cả nuclêôcapsit và tế bào chất, sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nucleic.
1
2
Phagơ
Virut động vật
2. XÂM NHẬP
- Đối với phagơ: enzim lizôzim phá hủy thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, còn vỏ nằm bên ngoài
- Đối với virut động vật: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nucleic
3. SINH TỔNG HỢP
- Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin cho riêng mình
- Một số trường hợp virut có enzim tham gia vào quá trình tổng hợp
4. LẮP RÁP
Lắp ráp axit nucleic vào prôtêin vỏ để tạo virut hoàn chỉnh
5. PHÓNG THÍCH
Virut phá vỡ tế bào để ồ ạt chui ra ngoài.
TB limphô T- CD4
Tế bào T-CD4 có có vai trò quan trọng bậc nhất trong nhận biết kháng nguyên lạ và điều hòa hệ thống miễn dịch của cơ thể.
*HIV phá hủy TB limpho T- CD4 => Cơ thể mất đi hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thê
V- HIV/AIDS
CẢ LỚP SẼ CÙNG THAM GIA TRÒ CHƠI
GIẢI Ô CHỮ ĐỂ TÌM HIỂU VỀ KIẾN THỨC HIV/AIDS
*Mỗi ô chữ sẽ có 1 bạn nhanh tay nhất trả lời đáp án *Đáp án đúng được : QUÀ
PHẦN THƯỞNG ĐẶC BIỆT DÀNH CHO NGƯỜI CHIẾN THẮNG KHI ĐOÁN ĐÚNG
< TỪ CHÌA KHÓA >
V- HIV/AIDS
Ô CHỮ BÍ MẬT
S
Ơ
N
H
I
Ễ
M
L
A
O
N
H
Ậ
N
T
H
Ứ
C
Đ
Ư
Ờ
N
G
M
Á
U
L
I
M
P
H
O
T
V
A
C
X
I
N
T
Ì
N
H
D
Ụ
C
K
H
Ô
N
G
T
R
I
Ệ
U
C
H
Ứ
N
G
M
I
Ễ
N
D
Ị
C
H
M
Ẹ
S
A
N
G
C
O
N
B
Ệ
N
H
C
Ơ
H
Ộ
I
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 CÂU HỎI SỐ 1
Tên gọi khác của giai đoạn “cửa sổ”. Kéo dài từ 2 tuần đến 3 tháng?
_(7 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 2
Một căn bệnh phổ biến của phổi sau khi bệnh nhân biểu hiện triệu chứng AIDS ?
_(3 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 3
Cần phải có ........ đúng đắn về sự nguy hiểm của căn bệnh HIV/AIDS và tuyên truyền cho người thân, cộng đồng.
_(8 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 4
_Tiêm chích, xăm mình, ghép tạng nhiễm HIV chính là sự lây truyền HIV thông qua …….._
_(8 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 5
Virut HIV có khả năng phá hủy tế bào ……., làm mất khả năng miễn dịch của cơ thể.
_(7 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 6
Đến nay chưa có …… phòng HIV hữu hiệu.
_(6 chữ cái)_
CÂU HỎI SỐ 7
Quan hệ ……. không an toàn là con đường lây truyền HIV.
(7 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 8
Giai đoạn …………… kéo dài từ 1 – 10 năm. Số lượng tế bào limpho T – CD4 giảm rõ rệt.
(15 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 9
HIV là virut gây suy giảm …….. ở người.
(8 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 10
Lây truyền từ ……… là hình thức lây truyền mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền bệnh qua thai nhi và truyền cho con qua sữa mẹ.
(9 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 11
Hiện nay, chưa có thuốc điều trị hữu hiệu HIV. Các thuốc hiện tại chỉ có thể làm chậm tiến trình dẫn đến …. AIDS.
(4 chữ cái)
CÂU HỎI SỐ 12
Các VSV lợi dụng lúc cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công. Các bệnh do chúng gây ra được gọi là bệnh …...
(5 chữ cái)
SỐNG LÀNH MẠNH
BÀI TẬP CỦNG CỐ: ĐÚNG hay SAI?
ĐÚNG
SAI
HIV/AIDS có thể lây truyền khi bị muỗi đốt
HIV/AIDS có thể lây khi chúng ta nói chuyện với người bị nhiễm HIV
HIV/AIDS có thể lây truyền khi sống chung thủy một vợ một chồng
HIV/AIDS không thể lây truyền hôn người bị nhiễm HIV
HIV/ AIDS không thể lây truyền khi xăm mình
SINH HỌC 10
_Cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh! _
 







Các ý kiến mới nhất