Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN TẬP CHƯƠNG VII- KHTN 6- KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 14h:53' 11-09-2022
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 566
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG VII. ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
Câu 1. Vì sao cần phải phân loại thế giới sống ?

A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.

B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.

C. Để xác định vị trí của các loài sinh vặt, giúp cho việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên để đàng hơn.

D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 2. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ lớn đến nhỏ, lần lượt là:

A. Giới, lớp, bộ, họ, chi, loài , ngành.

B. Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài.

C. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài.

D. Ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài, giới.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 3. Các nhà khoa học đã phân loại sinh vật thành các đơn vị phân loại khác nhau từ nhỏ đến lớn, lần lượt là:

A. Loài, lớp, bộ, họ, chi, giới , ngành.

B. Loài, ngành, lớp, bộ, giới, chi, họ.

C. Giới, ngành, bộ, họ, lớp, chi, loài.

D. Loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 4.. Em hãy cho biết thỏ thuộc giới sinh vật nào ?

A. Giới Nấm.

B. Giới Thực vật.

C. Giới Động vật.

D. Giới Nguyên sinh vật.

E. Giới Khởi sinh.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 5. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Động vật ?

A. Cá, nấm rơm, gà, nai, trùng giày.

B. Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục.

C. Cá, lươn, cá sấu, ngỗng, sóc, nhím.

D. Trùng kiết lị, tảo lục, nấm linh chi, chuột.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 6. Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới Nguyên sinh vật ?

A. Trùng roi, trùng giày, tảo lục, tảo silic, trùng sốt rét.

B. Gà, vịt, lúa nước, trùng roi, tảo lục.

C. Cá, lươn, cá sấu, ngỗng, sóc, nhím.

D. Trùng kiết lị, tảo lục, nấm linh chi, chuột.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 7 : Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta ?

(1) Gọi đúng tên sinh vật

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới

A.(1), (2), (3) B. (2), (3), (4)

C. (1), (2), (4) D. (1), (3), (4)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 8 : Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật ?

(1) Đặc điểm tế bào

(2) Mức độ tổ chức cơ thể

(3) Môi trường sống

(4) Kiểu dinh dưỡng

(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn

A. (1), (2), (3), (5) B. (2), (3), (4), (5)

C. (1), (2), (3), (4) D. (1), (3), (4), (5)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 9 : Tên phổ thông của các loài được hiểu là ?

A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia

B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)

C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu

D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 10 : Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật thuộc giới nào sau đây ?

A. Khởi sinh B. Nguyên sinh

C. Nấm D. Thực vật

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 11: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào ?

A. Động vật, Thực vật, Nấm

B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus

C. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus

D. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 12 : Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ. Vi khuẩn lam thuộc giới nào?

A. Khởi sinh B. Nguyên sinh

C. Nấm D. Thực vật

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 13 : Miền Bắc nước ta gọi là quả roi đỏ, miền Nam gọi là quả mận. Tên khoa học là : _Syzygium samarangense_. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài ?

A. Tên khoa học B. Tên địa phương

C. Tên dân gian D. Tên phổ thông

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 14 : Tỉnh Quảng Ninh người ta gọi là con Sá sùng, miền Nam gọi là con đồn đột ( hoặc có nơi gọi là giun biển, địa sâm ). Tên khoa học là : _Sipunculus nudus_. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài ?

A. Tên phổ thông B. Tên địa phương

C. Tên dân gian D. Tên khoa học

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 15 : Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật?

A. Vì chúng có kích thước nhỏ

B. Vì chúng có khả năng di chuyển

C. Vì chúng là cơ thể đơn bào

D. Vì chúng có roi

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 16 : Vì sao tảo lục có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp vào giới Thực vật?

A. Vì chúng có hai lá mầm

B. Vì chúng là cơ thể đơn bào

C. Vì chúng có kích thước nhỏ

D. Vì chúng có hoa

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 17 : Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.

B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.

C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.

D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 18 : Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là?

A. Có lông vũ và không có lông vũ

B. Có mỏ và không có mỏ

C. Có cánh và không có cánh

D. Biết bay và không biết bay

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 19 : Đặc điểm đối lập của con thằn lằn và con rùa là?

A. Có mai và không có mai

B. Có mỏ và không có mỏ

C. Có cánh và không có cánh

D. Đơn bào và đa bào

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 20 : Đặc điểm đối lập của con cá rô và con lươn là ?

A. Đơn bào và đa bào

B. Có vảy và không có vảy

C. Sống trên cạn và sống dưới nước

D. Có chân và không có chân

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 21 : Đặc điểm đối lập của cây bàng và cây phượng vĩ là ?

A. Đơn bào và đa bào

B. Sống trên cạn và sống dưới nước

C. Lá đơn và lá kép

D. Có hoa và không có hoa

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 22 : Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào ?

A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều

B. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít

C. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật

D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 23 : Cho các đặc điểm sau:

(1) Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm

(2) Lập bảng các đặc điểm đối lập

(3) Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài

(4) Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)

(5) Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài

Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?

A. (1), (2), (4) B. (1), (3), (4)

C. (5), (2), (4) D. (5), (1), (4)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 24 : Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:

(1) Biết bay hay không biết bay

(2) Có lông hay không có lông

(3) Ăn cỏ hay không ăn cỏ

(4) Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi

(5) Sống trên cạn hay không sống trên cạn

(6) Phân tính hay không phân tính

Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?

A. (1), (4), (5) B. (2), (5), (6)

C. (1), (2), (3) D. (2), (3), (5)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 25 : Vi khuẩn là:

A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.

B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.

C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.

D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 26 : Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.

A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.

B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.

C. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.

D. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 27 : Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.

A. Kính lúp B. Kính hiển vi

C. Kính soi nổi D. Kính viễn vọng

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 28 : Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?

A. Bệnh kiết lị B. Bệnh tiêu chảy

C. Bệnh vàng da D. Bệnh thủy đậu

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 29 : Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:

(1) Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.

(2) Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.

(3) Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách.

(4) Dùng kháng sinh đủ thời gian.

(5) Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.

Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất :

A. (1), (2), (3), (4), (5) B. (1), (2), (5)

C. (2), (3), (4), (5) D. (1), (2), (3), (4)

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 30 : Ba loại hình dạng điển hình của vi khuẩn là?

A. Hình cầu, hình khối, hình que

B. Hình lăng trụ, hình khối, hình xoắn

C. Hình que, hình xoắn, hình cầu

D. Hình khối, hình que, hình cầu

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 31 : Vi khuẩn được cấu tạo bởi các thành phần chính nào?

A. Vùng nhân, tế bào chất, màng tế bào, thành tế bào

B. Nhân, màng tế bào, thành tế bào, roi, lông

C. Vùng nhân, tế bào chất, roi, lông, thành tế bào

D. Nhân, roi, tế bào chất, màng sinh chất, lông

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 32 : Vai trò quan trọng nhất của vi khuẩn trong tự nhiên là gì?

A. Phân giải xác sinh vật và chất thải động vật

B. Giúp ức chế vi khuẩn có hại, bảo vệ hệ tiêu hóa

C. Sử dụng trong chế biến thực phẩm như sữa chua, dưa muối

D. Sản xuất thuốc kháng sinh

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 33 : Vì sao nói vi khuẩn là sinh vật có cấu tạo cơ thể đơn giản nhất trong thế giới sống ?

A. Vì vi khuẩn có kích thước nhỏ nhất

B. Vì vi khuẩn có khối lượng nhó nhất

C. Vì vi khuẩn chưa có nhân hoàn chỉnh

D. Vì cấu tạo vi khuẩn chỉ gồm 1 tế bào nhân sơ

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 34 : Nguyên nhân gây bệnh viêm da là ?

A. Vi khuẩn tả

B. Vi khuẩn tụ cầu vàng

C. Vi khuẩn lao

D. Vi khuẩn lactic

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 35 : Vật chất di truyền của một virus là?

A. ARN và ADN

B. ARN và gai glycoprotein

C. ADN hoặc gai glycoprotein

D. ADN hoặc ARN

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 36 : Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus gây ra?

A. Viêm gan B, AIDS, sởi

B. Tả, sởi, viêm gan A

C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B

D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 37 : Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus là?

A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.

B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.

C. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.

D. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 38 : Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine ngừa cúm mỗi năm ?

A. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian

B. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm

C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm

D. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 39 : Vaccine được tạo ra từ chính những mầm bệnh (vi khuẩn hoặc virus) đã chết hoặc làm suy yếu, có tác dụng phòng ngừa nhiều bệnh lây nhiễm. Để đạt hiệu quả phòng bệnh cao, thời điểm tiêm vaccine thích hợp nhất là khi nào ?

A. Khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh

B. Khi cơ thể khỏe mạnh

C. Trước khi bị bệnh và cơ thể đang khỏe mạnh

D. Sau khi khỏi bệnh

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 40 : Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên ?

A. Bệnh kiết lị B. Bệnh dại

C. Bệnh vàng da D. Bệnh tả

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 41 : Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng:

A. Có kích thước hiển vi

B. Có cấu tạo tế bào nhân sơ

C. Chưa có cấu tạo tế bào

D. Có hình dạng không cố định

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 42 : Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.

A. (1) Vỏ ngoài, (2) Vỏ protein, (3) Vật chất di truyền

B. (1) Vỏ protein, (2) Vỏ ngoài, (3) Phần lõi

C. (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài

D. (1) Vật chất di truyền, (2) Vỏ protein, (3) Vỏ ngoài

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM
Câu 43 : Virus có các hình dạng chính nào sau đây?

A. Dạng xoắn, dạng cầu, dạng que

B. Dạng xoắn, dạng khối, dạng hỗn hợp

C. Dạng khối, dạng que, dạng hỗn hợp

D. Dạng cầu, dạng xoắn, dạng que

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

TRẮC NGHIỆM

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 
Gửi ý kiến