Tuần 2. Câu cá mùa thu (Thu điếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huấn
Ngày gửi: 20h:24' 11-09-2022
Dung lượng: 60.7 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Huấn
Ngày gửi: 20h:24' 11-09-2022
Dung lượng: 60.7 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Tiến Đạt)
Câu cá mùa thu ( Thu điếu )
Nguyễn Khuyến
I
Tìm hiểu chung
1835-1909
I,Tìm hiểu chung
1,Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thắng
- Quê quán : Bình Lục - Hà Nam
- Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
-Đỗ cao->Tam Nguyên Yên Đổ-> Dạy học, sống cuộc đời thanh bạch
- Tài năng,cốt cách thanh bạch,yêu nước, thương dân.
1835-1909
I,Tìm hiểu chung
1,Tác giả:
- Tình yêu ,quê hương,đất nước,gia đình,bạn bè
- Phản ánh cuộc sống lao động của con người nghèo khổ,lam lũ.
Nội dung văn chương
- Bộc lộ tấm lòng ưu ái yêu nước,thương dân
- Đảo kích thực dân xâm lược ,giai cấp xâm lược
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
II
Tìm hiểu chi tiết
1
Hoàn
cảnh
2
Xuất
xứ
3
Thể
loại
4
Đọc
Tìm hiểu văn bản
1
Hoàn
cảnh
Hoàn cảnh sáng tác:
được sáng tác khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà
2
Xuất
xứ
Vị trí: nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
3
Thể
loại
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
4
Đọc
Tìm hiểu văn bản
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đặng,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Thu điếu - Nguyễn Khuyến
Bố cục: đề – thực – luận – kết
Quang cảnh mùa thu
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
_“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo_
_Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”_
*Không gian – thời gian: ao thu không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch của làn nước thu
=> Nét đặc trưng của khí thu, nước thu. Mặt ao trong và lặng, cảnh thu thanh tĩnh.
*Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp, bình dị, thân thuộc.
_“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo_
_Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”_
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh vật xung quanh
- Màu sắc:
+ _sóng biếc: _sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động: + _hơi gợn tí_: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ _khẽ đưa vèo_: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu và còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
=> Tấm lòng yêu thiên nhiên, gắn bó với làng quê.
_“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt_
_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”_
*Điểm nhìn: di chuyển cao xa gần thấp
*Cảnh vật:
+ Trời thu: _tầng mây lơ lửng_ : chuyển động nhẹ nhàng
_ xanh ngắt_: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ _Ngõ trúc quanh co_: uốn lượn như kéo dài không gian
+ _Khách vắng teo_: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn ràng.
*Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế _tựa gối_: người đi câu thu mình trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động _buông cần_: thả lỏng, không để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng, suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
*Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá _đớp động_
+ _đâu_: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
III
Tổng kết
Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Hệ thống từ ngữ tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo: vần "eo" đi vào thơ của Nguyễn Khuyến rất tự nhiên, không hề gò bó.
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại.
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
Nguyễn Khuyến
I
Tìm hiểu chung
1835-1909
I,Tìm hiểu chung
1,Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thắng
- Quê quán : Bình Lục - Hà Nam
- Xuất thân trong gia đình nhà Nho nghèo
-Đỗ cao->Tam Nguyên Yên Đổ-> Dạy học, sống cuộc đời thanh bạch
- Tài năng,cốt cách thanh bạch,yêu nước, thương dân.
1835-1909
I,Tìm hiểu chung
1,Tác giả:
- Tình yêu ,quê hương,đất nước,gia đình,bạn bè
- Phản ánh cuộc sống lao động của con người nghèo khổ,lam lũ.
Nội dung văn chương
- Bộc lộ tấm lòng ưu ái yêu nước,thương dân
- Đảo kích thực dân xâm lược ,giai cấp xâm lược
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
II
Tìm hiểu chi tiết
1
Hoàn
cảnh
2
Xuất
xứ
3
Thể
loại
4
Đọc
Tìm hiểu văn bản
1
Hoàn
cảnh
Hoàn cảnh sáng tác:
được sáng tác khi tác giả về ở ẩn tại quê nhà
2
Xuất
xứ
Vị trí: nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến
3
Thể
loại
Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
4
Đọc
Tìm hiểu văn bản
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đặng,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Thu điếu - Nguyễn Khuyến
Bố cục: đề – thực – luận – kết
Quang cảnh mùa thu
Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu
Bầu trời và không gian làng quê
Tâm trạng của nhà thơ
_“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo_
_Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”_
*Không gian – thời gian: ao thu không gian nhỏ
+ lạnh lẽo: cảm nhận bằng xúc giác
gợi sự lạnh lẽo, tĩnh lặng, hiu quạnh
+ trong veo: cảm nhận bằng thị giác
gợi sự trong trẻo, thanh sạch của làn nước thu
=> Nét đặc trưng của khí thu, nước thu. Mặt ao trong và lặng, cảnh thu thanh tĩnh.
*Cảnh vật: chiếc thuyền câu
+ một: danh từ chỉ đơn vị, số từ ít ỏi
+ bé tẻo teo: nhấn mạnh sự nhỏ bé
=> Không gian mùa thu tĩnh lặng, nhỏ hẹp, bình dị, thân thuộc.
_“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo_
_Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”_
“Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo”
- Điểm nhìn: từ mặt ao thu nhìn ra cảnh vật xung quanh
- Màu sắc:
+ _sóng biếc: _sắc nước xanh biếc phản chiếu từ mọi vật.
Sắc xanh của trời, của cây cối hoà lẫn cùng sắc xanh của nước thu.
Không gian rộng mở cao và sâu hơn
+ Sắc vàng của lá rụng nổi bật trên nền xanh
Cảnh thu, hồn thu càng thêm phần sống động, thể hiện cái thần của sắc thu.
Không gian xanh trong, dịu nhẹ và mát mẻ. Bức tranh mùa thu đã lan toả gam màu xanh thanh đạm mà sâu lắng đến kì lạ.
- Chuyển động: + _hơi gợn tí_: chuyển động nhẹ sự chăm chú quan sát của thi nhân.
+ _khẽ đưa vèo_: chuyển động rất nhẹ, rất khẽ
Nghệ thuật Lấy động tả tĩnh, sự cảm nhận tinh tế và sâu sắc.
Có sự chuyển động nhưng lại là một cách khẽ khàng. Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn.
=> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc ko chỉ thể hiện cái hồn của cảnh thu và còn thể hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn xưa.
=> Tấm lòng yêu thiên nhiên, gắn bó với làng quê.
_“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt_
_Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”_
*Điểm nhìn: di chuyển cao xa gần thấp
*Cảnh vật:
+ Trời thu: _tầng mây lơ lửng_ : chuyển động nhẹ nhàng
_ xanh ngắt_: xanh không gợn mây
Sự trong trẻo của sắc trời thu.
+ _Ngõ trúc quanh co_: uốn lượn như kéo dài không gian
+ _Khách vắng teo_: vắng vẻ vô cùng, yên ả đến trống trải
=> Khắc sâu sự hiu quạnh, tĩnh mịch
=> Tâm sự cô đơn, lẻ loi của lòng người trước thời cuộc rộn ràng.
*Hình ảnh con người xuất hiện trực tiếp:
+ Tư thế _tựa gối_: người đi câu thu mình trong dáng vẻ trầm lắng
+ Hành động _buông cần_: thả lỏng, không để tâm việc câu cá trước mắt
+ Tâm thế: thanh cao, lánh đục, trầm lắng, suy tư về thế sự.
Thủ pháp lấy động tả tĩnh
Không gian tĩnh lặng, người đi câu trầm ngâm, chất chứa nhiều suy tư.
*Tiếng động xuất hiện cuối bài thơ: tiếng cá _đớp động_
+ _đâu_: phủ định không có tiếng cá
Khẳng định có cá đớp mồi đâu đó
tiếng động rất khẽ, mơ hồ
tăng vẻ tĩnh lặng
Sự quan xát tinh tế của nhà thơ
=> Câu cá nhưng thực ra không bàn chuyện câu cá. Sự tĩnh lặng của cảnh vật cho cảm nhận về nỗi cô quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn nhà thơ, tâm sự đầy đau buồn trước tình cảnh đất nước.
III
Tổng kết
Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.
- Tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác giả, bỏ lại những mưu cầu danh lợi, lựa chọn lối sống thanh nhàn, ẩn dật, trở về quê "buông cần bó gối” giữa thiên nhiên đất trời để giữ mình thanh cao.
- Hệ thống từ ngữ tình từ đặc sắc
- Cách gieo vần độc đáo: vần "eo" đi vào thơ của Nguyễn Khuyến rất tự nhiên, không hề gò bó.
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng của văn học trung đại.
- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
 







Các ý kiến mới nhất