Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Minh
Ngày gửi: 16h:29' 13-09-2022
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 1244
Số lượt thích: 0 người
CHÀO CÁC CON
Kể tên một số vật thể (đồ dùng, cây cối, con vật..)xung quanh ta
Ruột bút chì 0,5 mm

Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần

Hạt bụi trong không khí

5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m

Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần

H1. Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?

Hình 2.1 Kính lúp: quan sát đối tượng mắt thường có thể thấy nhưng rất khó quan sát
Kính hiển vi: để quan sát đối tượng mà mắt thường không thể nhìn thấy
Từ những vật thể đơn giản như cây bút, quyển vở, chai nước cho đến những công trình nổi tiếng như tháp Eiffel, … đều được tạo nên từ chất. Mỗi chất lại được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ. Những hạt đó là gì? Khái quát về mô hình nguyên tử
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYỀN TỐ HOÁ HỌC
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
2

Nguyên tử

1. Trình bày được mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr (mô hình sắp xếp electron trong các lớp electron ở vỏ nguyên tử).

2.Nêu được khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị quốc tế Amu (đơn vị khối lượng nguyên tử).

NỘI DUNG
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử

Khái quát về mô hình nguyên tử

Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử

1 Những đối tượng nào trong Hình 2.1 ta có thể quan sát bằng mắt thường? Bằng kính lúp? Bằng kính hiển vi?
Ruột bút chì 0,5 mm

Tế bào máu 10-5 m có độ phóng đại 1000 lần

Hạt bụi trong không khí

5 x 10-6 – 1 000 x 10-6 m

Vi khuẩn 10 -6 có độ phóng đại x 30 000 lần

Mắt thường

Kính lúp

Kính hiển vi:

Kính hiển vi: Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
H2. Quan sát Hình 2.2, em hãy cho biết khí oxygen, sắt và than chì có đặc điểm chung gì vể cấu tạo.

Các chất được cấu tạo từ những quả cầu liên kết với nhau
* Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử
Cầu Long Biên (Hà Nội) là công trình được tạo thành bởi sự kết nối từ rất nhiều thanh thép (thành phần chính là sắt). Mỗi thanh thép chứa hàng tỉ tỉ nguyên tử iron. Để biết một nguyên tử iron có kích thước thế nào, ta có thể hình dung: Nếu xếp các nguyên tử iron liền nhau thành một hàng dài thì với độ dài 1 mm thôi cũng đã có từ vài triệu đến vài chục triệu nguyên tử
Nhà triết học cổ Hy Lạp Democritos(460-370 TCN).
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

*. Tìm hiểu sơ lược về nguyên tử

* . Khái quát về mô hình nguyên tử

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử Khái quát về mô hình nguyên tử
Theo Rutherford – Bohr, nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Mô hình Rutherford
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford

H3. Theo Rutherford - Bohr, nguyên tử

được cấu tạo như thế nào?

Mô hình Rutherford – Bohr
Hình 2.4: Mô hình nguyên tử của Rutherford

Hạt nhân

Electron
- Nguyên tử gồm :

+ Hạt nhân:

+ Vỏ:

tạo bởi một hay nhiều electron (kí hiệu là e), mang điện tích âm, mỗi e mang 1 đơn vị điện tích âm, quy ước -1

chứa các hạt proton (kí hiệu là p) mang điện tích dương, mỗi p mang 1 đơn vị điện tích dương, quy ước +1

Hạt nhân

Electron Có trị số bằng nhau nhưng trái dấu
Số p = Số e

-

+

Trong hạt nhân nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton của nguyên tử
? Tại sao nguyên tử trung hoà về điện?

LUYỆN TẬP
H8. Cho biết các thành phần cấu tạo nên nguyên tử trong hình minh hoạ sau:

electron

Hạt nhân

neutron

proton

vỏ electron

H9. Quan sát Hình 2.6, hãy hoàn thành bảng sau:
Số đơn vị điện tích hạt nhân

Số proton

Số electron trong nguyên tử

Số electron ở lớp ngoài cùng
?

?

?

?
Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen có đủ số electron tối đa thì cần thêm bao nhiêu electron?

+8

8

8

6

2 electron lớp ngài cùng

Dựa trên mô hình Rutherford theo Niels Bohr
Ví dụ
Điện tích hạt nhân
Số đơn vị điện tích hạt nhân

7p

+7

7

Giải
Nguyên tử nitrogen

Nguyên tử potassium
Điện tích hạt nhân nguyên tử
Lớp electron
Electron trên mỏi lớp
H4. Quan sát Hình 2.5, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và potassium có bao nhiêu:

a. điện tích hạt nhân nguyên tử.

b. lớp electron.

c. electron trên mỗi lớp

+7

2

2/ 5

+19

4

2/8/1
Sau này, dựa trên mô hình của Rutherford, Niels Bohr (1885 – 1962) đã phát triển một mô hình hoàn chỉnh hơn để mô tả về nguyên tử

Theo ông, nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hành tinh trong hệ Mặt Trời. Mô hình này được gọi là mô hình Rutherford – Bohr

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và phân bố theo từng lớp với số lượng electron nhất định trên mỗi lớp ở vỏ nguyên tử. Lớp đầu tiên gần sát hạt nhân chứa tối đa 2 electron, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron, … Các electron được sắp xếp vào các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết Hạt neutron
Năm 1932, khi nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử bằng các thiết bị tiên tiến, James Chadwick (1891 – 1974) phát hiện bên trong hạt nhân còn có một loại hạt không mang điện. Ông gọi chúng là neutron
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử:

Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử

Chúng ta khó mà hình dung được chỉ với 1 gam chất bất kì đã chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử. Ví dụ, trong 1 gam carbon có chứa khoảng: 50 × 1021 hay 50 000 × 109 × 109 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon. Như vậy, một nguyên tử carbon có khối lượng là:

0,000 000 000 000 000 000 000 019 926 gam hay 1,9926 × 10–23 gam.

Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các loại hạt (proton, neutron, electron) có trong nguyên tử. Tuy nhiên, khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu (atomic mass unit)

1 amu = 1,6605 × 10−24 gam).
Proton và neutron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau (gần bằng 1 amu).

Electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu),

m (e) = 0,00055 u (rất nhỏ)

khối lượng Electron nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron.

Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.

Ví dụ, nguyên tử hydrogen chỉ có 1p trong hạt nhân nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ là 1 amu.

Tương tự với nguyên tử carbon, trong hạt nhân có 6p và 6n nên khối lượng nguyên tử xấp xỉ là 12 amu

m (p) = m(n) = 1u 2. KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
Chứa 50 x 1021 (Năm mươi nghìn tỉ tỉ)
Nguyên tử Carbon
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam

1g Carbon

H6. Vì sao người ta thường sử dụng amu làm đơn vị khối lượng nguyên tử?

Khối lượng nguyên tử = m(p) + m(e) + m(n)

khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

1 amu = 1,6605 x 10-24 gam
m (p) = m(n) = 1u

m (e) = 0,00055 u (rất nhỏ)

Khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử

Có 1p trong hạt nhân

*Khối lượng nguyên tử = 1amu
Có 6p và 6n trong hạt nhân

*Khối lượng nguyên tử là : 6 amu + 6 amu = 12 amu
So sánh khôi lượng nguyên tử hydrogen và carbon
H7. Quan sát mô hình dưới đây, cho biết số proton, số electron và xác định khối lượng nguyên tử magnesium (biết số neutron bằng 12).

Mô hình nguyên tử magnesium (Mg)

Số p = 12, số e = 12

Khối lượng nguyên tử:

12 amu + 12amu = 24 amu
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử:

+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

1 amu = 1,6605 x 10-24 gam

+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu

III. Vận dụng
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

+ Các chất được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ gọi là nguyên tử

* Khái quát về mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

+ Trong nguyên tử, các electron ở vỏ được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tương tự như các hành tinh quay quanh Mặt Trời.

+ Nguyên tử trung hòa về điện: Trong nguyên tử, số proton bằng số electron

II. Khối lượng nguyên tử:

+ khối lượng nguyên tử rất nhỏ, nên đo bằng đơn vị amu

+1 amu = 1,6605 x 10-24 gam

+Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926 x 10-23 gam= 12 amu

III. Vận dụng
*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
Bài 1/17 SGK
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

II. Khối lượng nguyên tử:

III. Vận dụng

*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
Bài 1/17 SGK

Bài 2/17 SGK

Vì Proton và neutron có cùng khối lượng (gần bằng 1 amu), còn electron có khối lượng rất bé (chỉ bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ hơn rất nhiều lần so với khối lượng của proton và neutron. Do đó, ta có thể xem khối lượng của hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.

Vì sao nói khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử?
BÀI 2 NGUYÊN TỬ

I Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr

II. Khối lượng nguyên tử:

III. Vận dụng

*vô cùng nhỏ; * trung hoà về điện; *hạt nhân; * điện tích dương; *lớp vỏ; * electron; * điện tích âm; * chuyển động; * sắp xếp.
Bài 1/17 SGK

Bài 2/17 SGK

Vì Proton và neutron có cùng khối

lượng (gần bằng 1 amu), còn

electron có khối lượng rất bé (chỉ

bằng khoảng 0,00055 amu), nhỏ

hơn rất nhiều lần so với khối lượng

của proton và neutron. Do đó, ta có

thể xem khối lượng của hạt nhân là

khối lượng của nguyên tử.
2.1. Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?

A. Các hạt mang điện tích âm (electron).

B. Các hạt neutron và hạt proton.

C. Các hạt neutron không mang điện.

D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.

2.2. Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton?

A. Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm.

B. Proton là một hạt mann ẹn tích dương Vc ,'i'Ợc phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

C. Proton là một hạt1 lông mang điện và được tìm thấy t ng hạt nhân nguyên tử.

D. Proton là một1 Jt vô cùng nhỏ; mang điện tích dưo g và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.

LUYỆN TẬP – CỦNG CỐ

Khoanh vào chữ cái trước câu đúng
2.3. Một đơn vị khối lượng (1 amu có giá trị bằng)

A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen.

B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur.

C. 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon.

D. 1/10 khối lượng của nguyên tử boron.

2.4. Trong các nguyên tứ sau, nguyên tử nào có khối lượng nguyên tử lớn nhất?

A. Na. B.O. C.Ca. D.H.

2.5. Khối lượng của các hạt dưới nguyên tử (proton, neutron) được đo bằng đơn vị

A. gam. B. amu. c. ml. D. kg.
DẶN DÒ
*Học bài theo nội dung vở ghi *Hoàn thành nội dung bài tập 2.11 sách bài tập. *Chuẩn bị bài tiếp theo. Nguyên tố hóa học.
Tạm biệt các con
 
Gửi ý kiến