Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CD - Bài 4. Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thắm
Ngày gửi: 22h:17' 14-09-2022
Dung lượng: 1'022.0 KB
Số lượt tải: 296
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

BÀI 4. MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ ORBITAL NGUYÊN TỬ
I. Mô hình nguyên tử

NỘI DUNG BÀI HỌC

II. Orbital nguyên tử

I. Mô hình nguyên tử
Electron

Hạt nhân

Quỹ đạo Electron

1. Mô hình Rutherford –Bord
Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

*Khối lượng nguyên tử, tập trung chủ yếu ở hạt nhân.
2. Electron quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo xác định.

3. Năng lượng của electron phụ thuộc vào khoảng cách đến hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân, năng lượng càng cao.
Các electron được sắp xếp vào các lớp electron:
Thứ tự

n=1

n=2

n=3

n=4
Tên lớp

K

L

M

N
Số e tối đa

2

8

18

32
Mô hình của nguyên tử aluminium (Al)

→ số electron tối đa trên các lớp : 2.n2 (n
Số e tối đa lớp n: 2n2 (n≤4) 2. Mô hình hiện đại về nguyên tử
*Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử, không theo những quỹ đạo xác định tạo đám mây electron.
Câu 1: Theo quan điểm ngày nay, các electron chuyển động trong nguyên tử như thế nào?
II. Orbital nguyên tử

1. Khái niệm

+ Orbital nguyên tử ( kí hiệu là AO ) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%)

+ VD: AO s; AO p ; AO d …. Có hình dạng khác nhau
II. Orbital nguyên tử

2. Số lượng electron trong một AO

*Electron chuyển động trong AO s gọi là electron s.
*Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron, gọi là cặp electron ghép đôi. *Nếu AO chỉ chứa 1 electron, gọi là electron độc thân. *Nếu AO không chứa electron, gọi AO trống
*Electron chuyển động trong AO p gọi là electron p.
Bài tập củng cố

Câu 1.Chọn phát biểu đúng về electron s.

A. Là electron chuyển động chủ yếu trong khu vực không gian hình cầu

B. Là electron chỉ chuyển động trên một mặt cầu

C. Là electron chỉ chuyển động trên một đường tròn

D. Là electron không chuyển động theo một hướng nhất định

Câu 2. Electron thuộc lớp nào sau đây có năng lượng thấp nhất, theo mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr

A. Lớp K B. Lớp M

C. Lớp L D. Lớp N
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình Rutherford – Bohr?

A. Electron quay xung quanh hạt nhân theo những qũy đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời

B. Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân

C. Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm

D. Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân
Lớp ngoài cùng của nguyên tử magnesium có bao nhiêu electron?

A. 2 B. 3

C. 6 D. 8

Câu 4. Số electron tối đa trên lớp N là

A. 16 B. 9 C. 18 D. 32
Câu 5. Cho cấu trúc nguyên tử magnesium theo mô hình Rutherford – Bohr như sau:
Câu 6. Xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây là khoảng bao nhiêu phần trăm.

A. 10% B. 5% C. 15% D. 20%
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hình dạng của orbital nguyên tử?

A. AO s hình số tám nổi; AO p hình cầu

B. AO s hình vuông; AO p hình cầu

C. AO s hình cầu; AO p hình số tám nổi
 
Gửi ý kiến