Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Điện thế. Hiệu điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:36' 14-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 22h:36' 14-09-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM ĐÃ THAM GIA GIỜ HỌC VẬT LÝ
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Hãy nêu các đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích trong điện trường?
Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích trong điện trường
+ Điểm đặt: Tại điện tích ta xét
+ Hướng: q > 0
q < 0
+ Độ lớn: F = qE
+
q
q
-
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 2: Công của lực điện trong sự di chuyển một điện tích trong một điện trường đều có những đặc điểm như thế nào?
Đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong một điện trường đều là
+ A = qEd
+ Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
+ Tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích di chuyển
+ Tỷ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện trường
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 3: Phát biểu khái niệm và nêu đặc điểm của thế năng của một điện tích trong điện trường?
Khái niệm thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
WM = AM
Đặc điểm của thế năng của một điện tích trong điện trường
+ Tỷ lệ thuận với điện tích di chuyển
+ Phụ thuộc vào vị trí điểm đặt điện tích
+ Phụ thuộc vào vị trí chọn mốc thế năng
_Nội dung chính của bài_
I. Điện thế
1. Định nghĩa, đơn vị điện thế
2. Đặc điểm của điện thế
3. Cách đo điện thế tại một điểm trong điện trường
II. Hiệu điện thế
1. Định nghĩa, đơn vị hiệu điện thế
2. Cách đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường
3. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
III. Làm một số bài tập về công của lực điện, điện trường
Bài 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Điện thế
1. Khái niệm điện thế
Thế năng của một điện tích q tại một điểm M trong điện trường tỷ lệ thuận với điện tích di chuyển: WM = VM.q
Hệ số tỷ lệ VM gọi là điện thế tại M
Hãy phát biểu định nghĩa điện thế tại một điểm trong điện trường?
2. Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q.
Hãy nêu đặc điểm của thế năng tại một điểm trong điện trường?
+
q
M
3. Đơn vị điện thế
Điện thế tại một điểm M trong điện trường:
Điện thế tại một điểm trong điện trường có đặc điểm gì?
4. Đặc điểm của điện thế
+ Điện thế là đại lượng đại số
AM > 0 thì VM > 0; AM < 0 thì VM < 0
+ Mốc điện thế (điện thế bằng 0): Thường chọn tại đất (thực nghiệm) hoặc một điểm ở vô cực (lý thuyết)
Đơn vị của điện thế là gì?
A: Jun (J); q: Cu-Lông (C)
V: Vôn (V) V = J/C
Hiệu điện thế là gì?
II. Hiệu điện thế
Hãy phát biểu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường?
1. Khái niệm: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu giữa điện thế VM và VN
UMN = VM - VN
2. Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q.
Hãy mô tả cách đo hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện?
+ Cách đo điện thế của một vật dẫn
+ Dùng dây dẫn điện nối vật đó với thanh kim loại của điện kế, vỏ hộp nối đất
+ Kim vôn kế sẽ chỉ điện thế của vật đó
3. Đo hiệu điện thế tĩnh điện:
+ Dụng cụ: Vôn kế tĩnh điện (tĩnh điện kế)
+ Cách đo hiệu điện thế giữa hai vật dẫn điện: Hai bản của một tụ điện
+ Dùng dây dẫn điện nối bản nhiễm điện dương với thanh kim loại, bản nhiễm điện âm nối với vỏ hộp
+ Kim vôn kế sẽ chỉ hiệu điện thế giữa hai vật
Đơn vị hiệu điện thế: Vôn (V) V = J/C
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
Hãy mô tả cách đo điện thế của một vật dẫn điện nhiễm điện?
+
+
+
+
+
+
+ Chú ý: Công thức trên chỉ dùng cho điện trường đều
+ Công thức trên cũng được dùng cho điện trường không đều nếu trong khoảng d đủ nhỏ để cường độ điện trường tại các điểm trên khoảng d thay đổi không đáng kể
+ Đơn vị cường độ điện trường: Vôn/mét (V/m)
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
+ Xét hai điểm M và N trên một đường sức của một điện trường đều
+ Một điện tích q di chuyển trên đoạn thẳng MN = d
+ Công của lực điện: AMN = qEd
+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
M
+
q
N
Công của lực điện tính như thế nào?
Hiệu điện thế giữa M và N tính như thế nào?
Bài 1: Cho hai điểm B và C cách nhau 5 cm, nằm trên một đường sức của một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa B và C là UBC = 50 V. Hãy tính
a. Cường độ của điện trường này
b. Công của lực điện khi một electron di chuyển từ B đến C
Bài tập vận dụng
Giải
Áp dụng công thức:
Áp dụng công thức: A = qU = eU
A = - 1,6.10-19.50 = - 8.10-18 (J)
Đáp số: a. 1000 V/m
b. – 8.10-18 J
Bài tập trên liên quan đến vấn đề gì?
Ta lựa chọn công thức nào đề tính cường độ điện trường?
Hãy chọn công thức để tính công của lực điện khi electron di chuyển?
Bài 2: Một proton được đang chuyển động với vận tốc 2.105 m/s thì vào một điện trường tại điểm có điện thế 20000 V và ra khỏi điện trường tại điểm có điện thế 5000 V. Hãy tính động năng của proton khi ra khỏi điện trường
Bài tập vận dụng
Giải
Áp dụng công thức: A = qU = q(VM – VN)
A = 1,6.10-19.(20000 – 5000) = 24.10-16 (J)
Đáp số: 243,34.10-17 J
Bài tập trên liên quan đến vấn đề gì?
Ta lựa chọn công thức nào đề động năng của proton khi ra khỏi độ điện trường?
Hãy chọn công thức để tính công của lực điện khi proton di chuyển?
Áp dụng công thức: Wđ - Wđ0 = A
Wđ = 0,5.1,67.10-27.(2.105)2 + 24.10-16
Wđ = 3,34.10-17 + 24.10-16
Wđ = 243,34.10-17 (J)
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. Điện thế tại một điểm trong điện trường được xác định bằng tích số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q
Củng cố bài học
Câu 2: Điện thế của một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây
A. Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đại số có thể nhận giá trị dương hoặc âm
B. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào điện trường và vị trí của điểm đó trong điện trường
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào vị trí chọn mốc điện thế
D. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào trị số của điện tích di chuyển trong điện trường
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Để đo điện thế của một vật dẫn điện trong điện trường, ta dùng vôn kế tĩnh điện, vật được nối với vỏ hộp, thanh kim loại nối với điện tích sinh ra điện trường
B. Để đo hiệu điện thế giữa hai vật dẫn điện trong điện trường, ta dùng vôn kế tĩnh điện, một vật được nối với thanh kim loại, vật kia nối với vỏ hộp
C. Đơn vị của cường độ điện trường là Vôn/mét (V/m)
D. Đơn vị của điện thế tại một điểm và hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là Vôn (V)
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Điện thế (Khái niệm, định nghĩa, đơn vị, cách đo)
+ Hiệu điện thế (Khái niệm, định nghĩa, đơn vị, cách đo)
+ Liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, đơn vị cường độ điện trường
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 6: Tụ điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Nhiệt tình + Ngu dốt = Đại phá hoại
Như vậy, chúng ta cần học tập nhiều để tránh là kẻ phá hoại
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 1: Hãy nêu các đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích trong điện trường?
Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích trong điện trường
+ Điểm đặt: Tại điện tích ta xét
+ Hướng: q > 0
q < 0
+ Độ lớn: F = qE
+
q
q
-
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 2: Công của lực điện trong sự di chuyển một điện tích trong một điện trường đều có những đặc điểm như thế nào?
Đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển của một điện tích trong một điện trường đều là
+ A = qEd
+ Không phụ thuộc vào hình dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
+ Tỷ lệ thuận với độ lớn của điện tích di chuyển
+ Tỷ lệ thuận với độ lớn của cường độ điện trường
_Ôn lại kiến thức bài trước_
Câu 3: Phát biểu khái niệm và nêu đặc điểm của thế năng của một điện tích trong điện trường?
Khái niệm thế năng của một điện tích trong điện trường
Thế năng của một điện tích q trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của lực điện khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
WM = AM
Đặc điểm của thế năng của một điện tích trong điện trường
+ Tỷ lệ thuận với điện tích di chuyển
+ Phụ thuộc vào vị trí điểm đặt điện tích
+ Phụ thuộc vào vị trí chọn mốc thế năng
_Nội dung chính của bài_
I. Điện thế
1. Định nghĩa, đơn vị điện thế
2. Đặc điểm của điện thế
3. Cách đo điện thế tại một điểm trong điện trường
II. Hiệu điện thế
1. Định nghĩa, đơn vị hiệu điện thế
2. Cách đo hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường
3. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
III. Làm một số bài tập về công của lực điện, điện trường
Bài 5: ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Điện thế
1. Khái niệm điện thế
Thế năng của một điện tích q tại một điểm M trong điện trường tỷ lệ thuận với điện tích di chuyển: WM = VM.q
Hệ số tỷ lệ VM gọi là điện thế tại M
Hãy phát biểu định nghĩa điện thế tại một điểm trong điện trường?
2. Định nghĩa: Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q.
Hãy nêu đặc điểm của thế năng tại một điểm trong điện trường?
+
q
M
3. Đơn vị điện thế
Điện thế tại một điểm M trong điện trường:
Điện thế tại một điểm trong điện trường có đặc điểm gì?
4. Đặc điểm của điện thế
+ Điện thế là đại lượng đại số
AM > 0 thì VM > 0; AM < 0 thì VM < 0
+ Mốc điện thế (điện thế bằng 0): Thường chọn tại đất (thực nghiệm) hoặc một điểm ở vô cực (lý thuyết)
Đơn vị của điện thế là gì?
A: Jun (J); q: Cu-Lông (C)
V: Vôn (V) V = J/C
Hiệu điện thế là gì?
II. Hiệu điện thế
Hãy phát biểu định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường?
1. Khái niệm: Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là hiệu giữa điện thế VM và VN
UMN = VM - VN
2. Định nghĩa
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q.
Hãy mô tả cách đo hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện?
+ Cách đo điện thế của một vật dẫn
+ Dùng dây dẫn điện nối vật đó với thanh kim loại của điện kế, vỏ hộp nối đất
+ Kim vôn kế sẽ chỉ điện thế của vật đó
3. Đo hiệu điện thế tĩnh điện:
+ Dụng cụ: Vôn kế tĩnh điện (tĩnh điện kế)
+ Cách đo hiệu điện thế giữa hai vật dẫn điện: Hai bản của một tụ điện
+ Dùng dây dẫn điện nối bản nhiễm điện dương với thanh kim loại, bản nhiễm điện âm nối với vỏ hộp
+ Kim vôn kế sẽ chỉ hiệu điện thế giữa hai vật
Đơn vị hiệu điện thế: Vôn (V) V = J/C
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
Hãy mô tả cách đo điện thế của một vật dẫn điện nhiễm điện?
+
+
+
+
+
+
+ Chú ý: Công thức trên chỉ dùng cho điện trường đều
+ Công thức trên cũng được dùng cho điện trường không đều nếu trong khoảng d đủ nhỏ để cường độ điện trường tại các điểm trên khoảng d thay đổi không đáng kể
+ Đơn vị cường độ điện trường: Vôn/mét (V/m)
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
+ Xét hai điểm M và N trên một đường sức của một điện trường đều
+ Một điện tích q di chuyển trên đoạn thẳng MN = d
+ Công của lực điện: AMN = qEd
+ Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N:
+
+
+
+
+
+
-
-
-
-
-
-
M
+
q
N
Công của lực điện tính như thế nào?
Hiệu điện thế giữa M và N tính như thế nào?
Bài 1: Cho hai điểm B và C cách nhau 5 cm, nằm trên một đường sức của một điện trường đều. Hiệu điện thế giữa B và C là UBC = 50 V. Hãy tính
a. Cường độ của điện trường này
b. Công của lực điện khi một electron di chuyển từ B đến C
Bài tập vận dụng
Giải
Áp dụng công thức:
Áp dụng công thức: A = qU = eU
A = - 1,6.10-19.50 = - 8.10-18 (J)
Đáp số: a. 1000 V/m
b. – 8.10-18 J
Bài tập trên liên quan đến vấn đề gì?
Ta lựa chọn công thức nào đề tính cường độ điện trường?
Hãy chọn công thức để tính công của lực điện khi electron di chuyển?
Bài 2: Một proton được đang chuyển động với vận tốc 2.105 m/s thì vào một điện trường tại điểm có điện thế 20000 V và ra khỏi điện trường tại điểm có điện thế 5000 V. Hãy tính động năng của proton khi ra khỏi điện trường
Bài tập vận dụng
Giải
Áp dụng công thức: A = qU = q(VM – VN)
A = 1,6.10-19.(20000 – 5000) = 24.10-16 (J)
Đáp số: 243,34.10-17 J
Bài tập trên liên quan đến vấn đề gì?
Ta lựa chọn công thức nào đề động năng của proton khi ra khỏi độ điện trường?
Hãy chọn công thức để tính công của lực điện khi proton di chuyển?
Áp dụng công thức: Wđ - Wđ0 = A
Wđ = 0,5.1,67.10-27.(2.105)2 + 24.10-16
Wđ = 3,34.10-17 + 24.10-16
Wđ = 243,34.10-17 (J)
Câu 1: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q.
B. Điện thế tại một điểm trong điện trường được xác định bằng tích số của công của lực điện tác dụng lên q khi q di chuyển từ M ra vô cực và độ lớn của q
C. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N
D. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trong điện trường được xác định bằng thương số giữa công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q
Củng cố bài học
Câu 2: Điện thế của một điểm trong điện trường không có đặc điểm nào sau đây
A. Điện thế tại một điểm trong điện trường là đại lượng đại số có thể nhận giá trị dương hoặc âm
B. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào điện trường và vị trí của điểm đó trong điện trường
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào vị trí chọn mốc điện thế
D. Điện thế tại một điểm trong điện trường phụ thuộc vào trị số của điện tích di chuyển trong điện trường
Củng cố bài học
Câu 3: Tìm nhận định sai trong các câu sau đây
A. Để đo điện thế của một vật dẫn điện trong điện trường, ta dùng vôn kế tĩnh điện, vật được nối với vỏ hộp, thanh kim loại nối với điện tích sinh ra điện trường
B. Để đo hiệu điện thế giữa hai vật dẫn điện trong điện trường, ta dùng vôn kế tĩnh điện, một vật được nối với thanh kim loại, vật kia nối với vỏ hộp
C. Đơn vị của cường độ điện trường là Vôn/mét (V/m)
D. Đơn vị của điện thế tại một điểm và hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là Vôn (V)
Củng cố bài học
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Điện thế (Khái niệm, định nghĩa, đơn vị, cách đo)
+ Hiệu điện thế (Khái niệm, định nghĩa, đơn vị, cách đo)
+ Liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, đơn vị cường độ điện trường
+ Làm các bài tập có liên quan trong SGK, các tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 6: Tụ điện
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Nhiệt tình + Ngu dốt = Đại phá hoại
Như vậy, chúng ta cần học tập nhiều để tránh là kẻ phá hoại
 








Các ý kiến mới nhất