Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Thảo
Ngày gửi: 21h:05' 15-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Thảo
Ngày gửi: 21h:05' 15-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
TỈ LỆ BẢN ĐỒ
TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
BÀI 3
_Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng_
Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ 1: 7.500
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ 1 : 7.500
1cm trên
bản đồ
7500 cm
trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1
7 500
Khoảng cách trên bản đồ
Khoảng cách ngoài thực tế
Là tỉ số
Tỉ lệ bản đồ
1
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_
Với tỉ lệ 1 : 10 000
thì 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên thực địa?
Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ bản đồ
cho chúng ta
biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ
1
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
Có 2 dạng tỉ lệ:
+ Tỉ lệ thước :
+ Tỉ lệ số :
Tỉ lệ bản đồ
1
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
Để tính khoảng cách thực địa của hai địa điểm AB (theo đường chim bay) ta làm như thế nào?
+ Bước 1: Dùng thước tỉ lệ đo
khoảng cách trên bản đồ từ A đến B.
+ Bước 2: Lấy số đo khoảng cách trên bản đồ từ A đến B nhân với mẫu số
của tỉ lệ bản đồ.
* Bản đồ tỉ lệ số:
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
4cm
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
4cm x 7500= 30000 cm = 300m
+ Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách
từ A đến B trên bản đồ .
* Bản đồ tỉ lệ số:
+ Bước 2: Áp thước vào thước tỉ lệ trên
bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
THẢO LUẬN NHÓM 4
*Câu 1:
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000,
khoảng cách từ Hà Nội đến TP Hải Phòng và TP Vinh ( Nghệ An) lần lượt là1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai TP đó cách thủ đô Hà Nội là bao nhiêu km?
*Câu 2:
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm?
*Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Hải Phòng
- Cách 1:
1,5 cm x 6000 000 = 9 000 000 cm = 90 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
1,5 cm x 60 = 90 km
Nhóm 1,2
* Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Vinh
- Cách 1:
5 cm x 6000 000 = 30 000 000 cm = 300 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
5 cm x 60 = 300 km
*Khoảng cách 2 điểm trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000
- Đổi 500 000 cm = 5 km:
25 km : 5 = 5 cm ( Vì 1cm trên bản đồ tỉ lệ
1: 500 000 tương ứng với 5km ngoài thực tế)
Nhóm 3,4
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa để
A. Mô tả bản đồ
B. Thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
C. Quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của
nội dung bản đồ
D. Tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì
A. Càng thể hiện được nhiều đối tượng
B. Kích thước bản đồ càng nhỏ
C. Lãnh thổ thể hiện càng lớn
D. Lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
3. Căn cứ vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của bản đồ hình 1, em hãy
* Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất
*Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_
* Khoảng cách từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất:
7cm x 100m= 700m
*Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Hai Bà Trưng:
12,2 cm x 100m =1220m
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập LTVD và SBT
2
Chuẩn bị bài 4: “Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ”.
3
Dặn dò
Bản đồ huyện Thái Thụy
_Tỉ lệ 1: 500 000_
Bản đồ Việt Nam
_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_
_Tỉ lệ 1: 1 000 000_
Bản đồ tỉnh Thái Bình
_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_
Bản đồ thế giới
1. Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ bản đồ ở 2 bản đồ; mỗi cm trên bản đồ ứng
với bao nhiêu m trên thực địa
2. Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn và bản đồ nào thể hiện đối tượng
địa lí chi tiết hơn
3.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hình 3: Bản đồ một khu
vực của TP Đà Nẵng
Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Hình 3: Bản đồ một khu
vực của TP Đà Nẵng
Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn .
_Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?_
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
Bản đồ có tỉ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ nhỏ hơn .
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .
Bản đồ huyện Thái Thụy
_Tỉ lệ 1: 500 000_
Bản đồ Việt Nam
_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_
_Tỉ lệ 1: 1 000 000_
Bản đồ tỉnh Thái Bình
_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_
Bản đồ thế giới
TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ
DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ
BÀI 3
_Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng_
Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ 1: 7.500
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ 1 : 7.500
1cm trên
bản đồ
7500 cm
trên thực tế
Tỉ lệ bản đồ là gì?
1
7 500
Khoảng cách trên bản đồ
Khoảng cách ngoài thực tế
Là tỉ số
Tỉ lệ bản đồ
1
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_
Với tỉ lệ 1 : 10 000
thì 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên thực địa?
Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ bản đồ
cho chúng ta
biết điều gì?
Tỉ lệ bản đồ
1
- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.
Tỉ lệ bản đồ
1
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
Có 2 dạng tỉ lệ:
+ Tỉ lệ thước :
+ Tỉ lệ số :
Tỉ lệ bản đồ
1
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
Để tính khoảng cách thực địa của hai địa điểm AB (theo đường chim bay) ta làm như thế nào?
+ Bước 1: Dùng thước tỉ lệ đo
khoảng cách trên bản đồ từ A đến B.
+ Bước 2: Lấy số đo khoảng cách trên bản đồ từ A đến B nhân với mẫu số
của tỉ lệ bản đồ.
* Bản đồ tỉ lệ số:
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
4cm
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
4cm x 7500= 30000 cm = 300m
+ Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách
từ A đến B trên bản đồ .
* Bản đồ tỉ lệ số:
+ Bước 2: Áp thước vào thước tỉ lệ trên
bản đồ
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
2
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
THẢO LUẬN NHÓM 4
*Câu 1:
Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000,
khoảng cách từ Hà Nội đến TP Hải Phòng và TP Vinh ( Nghệ An) lần lượt là1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai TP đó cách thủ đô Hà Nội là bao nhiêu km?
*Câu 2:
Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm?
*Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Hải Phòng
- Cách 1:
1,5 cm x 6000 000 = 9 000 000 cm = 90 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
1,5 cm x 60 = 90 km
Nhóm 1,2
* Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Vinh
- Cách 1:
5 cm x 6000 000 = 30 000 000 cm = 300 km
- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km
5 cm x 60 = 300 km
*Khoảng cách 2 điểm trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000
- Đổi 500 000 cm = 5 km:
25 km : 5 = 5 cm ( Vì 1cm trên bản đồ tỉ lệ
1: 500 000 tương ứng với 5km ngoài thực tế)
Nhóm 3,4
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
1. Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa để
A. Mô tả bản đồ
B. Thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ
C. Quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của
nội dung bản đồ
D. Tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
2. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì
A. Càng thể hiện được nhiều đối tượng
B. Kích thước bản đồ càng nhỏ
C. Lãnh thổ thể hiện càng lớn
D. Lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
3. Căn cứ vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của bản đồ hình 1, em hãy
* Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất
*Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_
* Khoảng cách từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất:
7cm x 100m= 700m
*Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Hai Bà Trưng:
12,2 cm x 100m =1220m
Xem lại bài đã học
1
Hoàn thành bài tập LTVD và SBT
2
Chuẩn bị bài 4: “Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ”.
3
Dặn dò
Bản đồ huyện Thái Thụy
_Tỉ lệ 1: 500 000_
Bản đồ Việt Nam
_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_
_Tỉ lệ 1: 1 000 000_
Bản đồ tỉnh Thái Bình
_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_
Bản đồ thế giới
1. Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ bản đồ ở 2 bản đồ; mỗi cm trên bản đồ ứng
với bao nhiêu m trên thực địa
2. Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn và bản đồ nào thể hiện đối tượng
địa lí chi tiết hơn
3.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hình 3: Bản đồ một khu
vực của TP Đà Nẵng
Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Hình 3: Bản đồ một khu
vực của TP Đà Nẵng
Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP
Đà Nẵng
Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn .
_Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?_
- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.
Bản đồ có tỉ lớn hơn .
Bản đồ có tỉ nhỏ hơn .
Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .
Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .
Bản đồ huyện Thái Thụy
_Tỉ lệ 1: 500 000_
Bản đồ Việt Nam
_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_
_Tỉ lệ 1: 1 000 000_
Bản đồ tỉnh Thái Bình
_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_
Bản đồ thế giới
 








Các ý kiến mới nhất