Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 3. Tỉ lệ bản đồ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan Thảo
Ngày gửi: 21h:05' 15-09-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích: 0 người
TỈ LỆ BẢN ĐỒ

TÍNH KHOẢNG CÁCH THỰC TẾ

DỰA VÀO TỈ LỆ BẢN ĐỒ

BÀI 3
_Hình 8. Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng_

Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?

Tỉ lệ 1: 7.500

Tỉ lệ bản đồ

1
Tỉ lệ 1 : 7.500

1cm trên

bản đồ

7500 cm

trên thực tế

Tỉ lệ bản đồ là gì?

1

7 500

Khoảng cách trên bản đồ

Khoảng cách ngoài thực tế

Là tỉ số

Tỉ lệ bản đồ

1
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_

Với tỉ lệ 1 : 10 000

thì 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu m trên thực địa?

Tỉ lệ của bản đồ là bao nhiêu?

Tỉ lệ bản đồ

1
Tỉ lệ bản đồ

cho chúng ta

biết điều gì?

Tỉ lệ bản đồ

1

- Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.


Tỉ lệ bản đồ

1

Tỉ lệ số và tỉ lệ thước khác nhau như thế nào?
Có 2 dạng tỉ lệ:

+ Tỉ lệ thước :

+ Tỉ lệ số :



Tỉ lệ bản đồ

1
Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

2

Để tính khoảng cách thực địa của hai địa điểm AB (theo đường chim bay) ta làm như thế nào?
+ Bước 1: Dùng thước tỉ lệ đo

khoảng cách trên bản đồ từ A đến B.

+ Bước 2: Lấy số đo khoảng cách trên bản đồ từ A đến B nhân với mẫu số

của tỉ lệ bản đồ.

* Bản đồ tỉ lệ số:

Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

2
4cm

VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn

4cm x 7500= 30000 cm = 300m
+ Bước 1: Dùng thước đo khoảng cách

từ A đến B trên bản đồ .

* Bản đồ tỉ lệ số:

+ Bước 2: Áp thước vào thước tỉ lệ trên

bản đồ

Tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ

2
VD: Tính khoảng cách từ khách sạn Hải Vân - Thu Bồn
THẢO LUẬN NHÓM 4

*Câu 1:

Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000,

khoảng cách từ Hà Nội đến TP Hải Phòng và TP Vinh ( Nghệ An) lần lượt là1,5 cm và 5 cm, vậy trên thực tế hai TP đó cách thủ đô Hà Nội là bao nhiêu km?
*Câu 2:

Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km, thì trên bản đồ có tỉ lệ 1: 500 000, khoảng cách giữa hai địa điểm đó là bao nhiêu cm?
*Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Hải Phòng

- Cách 1:

1,5 cm x 6000 000 = 9 000 000 cm = 90 km

- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km

1,5 cm x 60 = 90 km

Nhóm 1,2

* Khoảng cách thực tế từ Hà Nội - TP Vinh

- Cách 1:

5 cm x 6000 000 = 30 000 000 cm = 300 km

- Cách 2: đổi 6000000cm= 60km

5 cm x 60 = 300 km
*Khoảng cách 2 điểm trên bản đồ tỉ lệ 1:500 000

- Đổi 500 000 cm = 5 km:

25 km : 5 = 5 cm ( Vì 1cm trên bản đồ tỉ lệ

1: 500 000 tương ứng với 5km ngoài thực tế)
Nhóm 3,4
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

1. Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa để

A. Mô tả bản đồ

B. Thể hiện các đối tượng, hiện tượng địa lí trên bản đồ

C. Quy định mức độ chi tiết, tỉ mỉ của

nội dung bản đồ

D. Tính khoảng cách thực tế trên bản đồ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

2. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì

A. Càng thể hiện được nhiều đối tượng

B. Kích thước bản đồ càng nhỏ

C. Lãnh thổ thể hiện càng lớn

D. Lãnh thổ thể hiện càng nhỏ
LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

3. Căn cứ vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước của bản đồ hình 1, em hãy

* Đo và tính khoảng cách theo đường chim bay từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất
*Tính chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba giao với đường Phạm Hồng Thái đến ngã tư giao với đường Hai Bà Trưng
_Hình 1. Bản đồ một khu vực của Thành phố Hồ Chí Minh_

* Khoảng cách từ chợ Bến Thành đến công viên Thống Nhất:

7cm x 100m= 700m
*Chiều dài đường Lê Thánh Tôn từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến ngã tư Hai Bà Trưng:

12,2 cm x 100m =1220m
Xem lại bài đã học

1

Hoàn thành bài tập LTVD và SBT

2

Chuẩn bị bài 4: “Kí hiệu và bảng chú giải bản đồ. Tìm đường đi trên bản đồ”.

3

Dặn dò
Bản đồ huyện Thái Thụy

_Tỉ lệ 1: 500 000_

Bản đồ Việt Nam

_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_

_Tỉ lệ 1: 1 000 000_

Bản đồ tỉnh Thái Bình

_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_

Bản đồ thế giới
1. Sự khác nhau về cách thể hiện tỉ lệ bản đồ ở 2 bản đồ; mỗi cm trên bản đồ ứng

với bao nhiêu m trên thực địa

2. Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn và bản đồ nào thể hiện đối tượng

địa lí chi tiết hơn

3.Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
Hình 3: Bản đồ một khu

vực của TP Đà Nẵng

Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP

Đà Nẵng
Hình 3: Bản đồ một khu

vực của TP Đà Nẵng

Hình 2: Bản đồ một khu vực của TP

Đà Nẵng

Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn .

Bản đồ có tỉ lệ nhỏ hơn .
_Bản đồ nào thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn ? Dẫn chứng ?_

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

Bản đồ có tỉ lớn hơn .

Bản đồ có tỉ nhỏ hơn .

Thể hiện được nhiều đối tượng địa lí hơn .

Thể hiện được ít đối tượng địa lí hơn .


Bản đồ huyện Thái Thụy

_Tỉ lệ 1: 500 000_

Bản đồ Việt Nam

_Tỉ lệ 1 : 10 000 000_

_Tỉ lệ 1: 1 000 000_

Bản đồ tỉnh Thái Bình

_Tỉ lệ 1 : 20 000 000_

Bản đồ thế giới
468x90
 
Gửi ý kiến