Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:58' 16-09-2022
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1375
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Thuỷ (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:58' 16-09-2022
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 1375
Số lượt thích:
0 người
Tiết 5 - 6
ĐI LẤY MẬT
_Đoàn Giỏi_
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc – Tìm hiểu từ khó
_Biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi suy luận._
1. Đọc – Tìm hiểu từ khó
_Biết cách đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật._
_Giải thích các từ: tràm, gùi, chà gác, xuồng, cơm vắt, gầm ghì._
_Tràm: cây than gỗ, vỏ cây dung để tram thuyền, lá được sử dụng để làm dược liệu và tinh dầu._
_Gùi: đồ vật đan bằng mây, tre; được người dân vùng núi dung để đựng đồ đạc, thường mang trên lưng._
_Chà gạc: dao đi rừng của người dân tộc thiểu số ở một số vùng._
_Cơm vắt: cơm nắm_
_Xuồng: thuyền nhỏ không có mái che._
_Gầm ghì: một loài chim thuộc họ bồ câu._
2. Tác giả - tác phẩm
_Trình bày thông tin về tác giả Đoàn Giỏi_
a. Tác giả
Đoàn Giỏi
1925- 1989 quê ở Tiền Giang, là nhà văn của miền đất phương Nam
Viết về thiên nhiên, con người phương Nam với vẻ đẹp trù phú, những người dân chất phác, thuần hậu
Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình, ngôn ngữ mang màu sắc địa phương
Tác phẩm chính
b. Tác phẩm
- Trích trong chương 9 tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”.
- Đề tài: thiên nhiên, con người phương Nam.
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Vẻ đẹp của con người phương Nam
_Thảo luận nhóm để hoàn thành các phiếu học tập sau_
Mối quan hệ giữa các nhân vật
An
Cò
Tía nuôi
Má nuôi
Mối quan hệ giữa các nhân vật
An được ông lão bán rắn nhận làm con nuôi.
Anh em của thằng Cò
An đã được sống cùng với gia đình ba người.
Họ như một gia đình hạnh phúc bình thường.
a. Nhân vật tía nuôi
Hình dáng bên ngoài
Hành động, cử chỉ
Cách cư xử
Hình dáng bên ngoài
đeo lủng lẳng chiếc túi bên hông
lưng mang gùi
tay cầm chả gạc.
- Vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi
Hành động, cử chỉ
lâu lâu vung tay đưa con dao phạt ngang một nhánh cây
lôi phăng nhánh gai
gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
- Cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát, dày dạn kinh nghiệm nuôi ong
Cách cư xử với An
Nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ ngơi.
Chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng…
- Quan tâm, yêu thương
a. Nhân vật tía nuôi
là một người lao động dày dạn kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu; yêu thương con người và thiên nhiên
- Vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi
- Cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát, dày dạn kinh nghiệm nuôi ong
- Quan tâm, yêu thương An
b. Nhân vật Cò
Ngoại hình
Lời nói
Cử chỉ, hành động
b. Nhân vật Cò
Ngoại hình: cặp chân như bộ giò nai
Lời nói
Đố An tìm được con ong mật
Không đồng tình với lời khen của An “Thứ chim cò này mà đẹp gì”
“Thứ đồ bỏ, không ăn thua gì đâu.
Mày mà gặp sân chim mày sẽ biết”
Cử chỉ, hành động
Đội cái thúng to tướng
vênh mặt lên cười khi An không tìm được con ong mật
nắm tay An lôi đi, khoát tay ra hiệu báo An đi thật khẽ
chành môi ra cười khi An không nhớ lời má dặn
lội suốt ngày trong rừng…
b. Nhân vật Cò
am hiểu về công việc đi rừng, động vật trong rừng;
tự tin, nhanh nhẹn, thành thạo.
Cò là một cậu bé sinh ra, lớn lên ở vùng đất rừng phương Nam nên rất nhanh nhẹn, thành thạo và am hiểu mảnh đất này.
c. Nhân vật An
*Cảm nhận được tình thương của tía và má nuôi dành cho mình, luôn nghĩ về họ với tình cảm thân thuộc, gần gũi, ấm áp. * Ghen tị, ngạc nhiên, ngưỡng mộ Cò. * Cảm nhận rừng U Minh có vẻ đẹp phong phú, đầy chất thơ. * Suy nghĩ về cách nuôi ong độc đáo của người dân U Minh.
An là một cậu bé có khả năng quan sát tinh tế, tâm hồn trong sáng, thông minh, ham hiểu biết.
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
_Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của ai? _
2. Thiên nhiên rừng U Minh
_Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của cậu bé An_
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
_Qua cái nhìn của nhân vật An, thiên nhiên rừng U Minh hiện lên như thế nào? _
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
- Buổi bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát lành;
- Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm của hoa tràm, tiếng chim hót líu lo và hàng ngàn con chim vụt bay lên;
- Những loài cây và màu sắc của từng phiến lá, những loài côn trùng bé nhỏ, kì lạ,
- Thế giới đầy bí ẩn của loài ong...
Vẻ đẹp phong phú, đầy chất thơ của rừng U Minh
3. Chia sẻ ấn tượng về con người và đất rừng phương Nam
_Đọc đoạn trích, em có ấn tượng như thế nào về con người và đất rừng phương Nam?_
3. Chia sẻ ấn tượng về con người và thiên nhiên phương Nam
_Con người phương Nam: vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu, nghĩa tình lại vừa phóng khoáng, mạnh mẽ…_
_Thiên nhiên phương Nam: kì thú, đầy chất thơ, hoang sơ, trù phú…_
III. Tổng kết
III. Tổng kết
_Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?_
1. Nội dung:
Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về trải nghiệm đi lấy mật ong rừng của An cùng Cò và cha nuôi. Trong hành trình này, phong cảnh rừng núi phương Nam được tác giả tái hiện vô cùng sinh động, huyền bí, hùng vĩ nhưng cũng rất thân thuộc, gắn liền với cuộc sống của người dân vùng U Minh.
2. Nghệ thuật
_Ngôn ngữ nhân vật giản dị, gần gũi đậm chất miền Tây Nam Bộ_
_Miêu tả chi tiết tính cách nhân vật qua lời nói và hành động. Cách kể chuyện hấp dẫn , lôi cuốn._
LUYỆN TẬP
KHÁM PHÁ RỪNG PHƯƠNG NAM
Câu 1. Đoạn trích “Đi lấy mật” trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam
B. Vượt thác
D. Chiếc lược ngà
C. Những đứa con trong gia đình
Câu 2. Tác giả của “Đất rừng phương Nam” là ai?
C. Đoàn Giỏi
B. Võ Quảng
D. Nguyễn Trung Thành
A. . Nguyễn Thi
Câu 3. “Đất rừng phương Nam” được viết theo thể loại nào?
B. Tiểu thuyết
D. Tất cả đều sai
C. Kí
A. Truyện ngắn
Câu 4. Tên loài cây gắn liền với vùng rừng U Minh
B. Tràm
D. Điên điển
C. Phi lao
A. Tre
Câu 5: Khoa học tự nhiên ở trường đã giúp nhân vật tôi điều gì?
B. Một khái niệm chung chung về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong.
D. Một khái niệm chung chung thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong”
C. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong”
A. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong.
Câu 6. Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” đã nhắc tới việc lấy mật ong bằng cách nào?
B. Gác kèo ong
D. Cả A,B,C đều đúng
C. Đặt thùng để ong vào làm tổ rồi lấy mật
A. Đặt đõ để ong vào làm tổ rồi lấy mật
Câu 7. Theo lời má nuôi dặn, nếu ong làm tổ ở nơi ẩm ướt thì điều gì sẽ xảy ra?
C. Mật dễ chua, dễ bị ẩm
D. Mật sẽ có nhiều công dụng hơn
B. Mật sẽ ngọt dịu hơn
A. Mật ong sẽ đậm đặc
Câu 8. Vũ điệu báo trước của loài ong được hiểu là?
A. Con ong sẽ lượn một vòng trước khi bay vào tổ
D. Con ong sẽ bay ba vòng trước khi vào tổ
B. Con ong sẽ bay thành đàn trước khi vào tổ
C. Con ong sẽ bay theo cặp trước khi vào tổ
Câu 9. Nhân vật “tôi” trong đoạn trích là ai, có hoàn cảnh như thế nào?
C. Là An – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ Cò cưu mang
D. Cả A, B, C đều sai
B. Là Cò- sinh ra trong một gia đình nghèo sống trên sông nước
A. Là Cò – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ An cưu mang
Câu 10. Câu văn “Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả thấy mùi gì nữa là” sử dụng biện pháp tu từ nào?
C. So sánh
D. Cả A, B, C đều sai
B. Phóng đại
A. Liệt kê
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
_Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”._
_ Trong đoạn trích Đi lấy mật, chi tiết để lại cho em nhiều cảm xúc nhất là chi tiết tía nuôi chỉ nghe tiếng thở đằng sau lưng là biết An đang mệt. Đây không chỉ là kinh nghiệm của người nhiều năm đi rừng mà đó còn là trái tim yêu thương mà tía nuôi dành cho An. Có lẽ người cha ấy không phân biệt con ruột hay con nuôi mà thương yêu An, Cò như nhau. Điều đó đã sưởi ấp trái tim, xoa dịu những đau buồn của An. Chỉ một chi tiết nhỏ cũng giúp em hiểu thêm về tính cách hào hiệp, nghĩa khí của người Phương Nam. _
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
_Bài cũ: hoàn thành bài tập. Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học. _
_Bài mới: Thực hành tiếng Việt_
*_Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu._ *_Đọc bài _
Giáo viên:………………
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
ĐI LẤY MẬT
_Đoàn Giỏi_
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc – Tìm hiểu từ khó
_Biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi suy luận._
1. Đọc – Tìm hiểu từ khó
_Biết cách đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật._
_Giải thích các từ: tràm, gùi, chà gác, xuồng, cơm vắt, gầm ghì._
_Tràm: cây than gỗ, vỏ cây dung để tram thuyền, lá được sử dụng để làm dược liệu và tinh dầu._
_Gùi: đồ vật đan bằng mây, tre; được người dân vùng núi dung để đựng đồ đạc, thường mang trên lưng._
_Chà gạc: dao đi rừng của người dân tộc thiểu số ở một số vùng._
_Cơm vắt: cơm nắm_
_Xuồng: thuyền nhỏ không có mái che._
_Gầm ghì: một loài chim thuộc họ bồ câu._
2. Tác giả - tác phẩm
_Trình bày thông tin về tác giả Đoàn Giỏi_
a. Tác giả
Đoàn Giỏi
1925- 1989 quê ở Tiền Giang, là nhà văn của miền đất phương Nam
Viết về thiên nhiên, con người phương Nam với vẻ đẹp trù phú, những người dân chất phác, thuần hậu
Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình, ngôn ngữ mang màu sắc địa phương
Tác phẩm chính
b. Tác phẩm
- Trích trong chương 9 tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”.
- Đề tài: thiên nhiên, con người phương Nam.
- Thể loại: Tiểu thuyết
- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Vẻ đẹp của con người phương Nam
_Thảo luận nhóm để hoàn thành các phiếu học tập sau_
Mối quan hệ giữa các nhân vật
An
Cò
Tía nuôi
Má nuôi
Mối quan hệ giữa các nhân vật
An được ông lão bán rắn nhận làm con nuôi.
Anh em của thằng Cò
An đã được sống cùng với gia đình ba người.
Họ như một gia đình hạnh phúc bình thường.
a. Nhân vật tía nuôi
Hình dáng bên ngoài
Hành động, cử chỉ
Cách cư xử
Hình dáng bên ngoài
đeo lủng lẳng chiếc túi bên hông
lưng mang gùi
tay cầm chả gạc.
- Vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi
Hành động, cử chỉ
lâu lâu vung tay đưa con dao phạt ngang một nhánh cây
lôi phăng nhánh gai
gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
- Cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát, dày dạn kinh nghiệm nuôi ong
Cách cư xử với An
Nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ ngơi.
Chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng…
- Quan tâm, yêu thương
a. Nhân vật tía nuôi
là một người lao động dày dạn kinh nghiệm; tính cách mạnh mẽ; giàu lòng nhân hậu; yêu thương con người và thiên nhiên
- Vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi
- Cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát, dày dạn kinh nghiệm nuôi ong
- Quan tâm, yêu thương An
b. Nhân vật Cò
Ngoại hình
Lời nói
Cử chỉ, hành động
b. Nhân vật Cò
Ngoại hình: cặp chân như bộ giò nai
Lời nói
Đố An tìm được con ong mật
Không đồng tình với lời khen của An “Thứ chim cò này mà đẹp gì”
“Thứ đồ bỏ, không ăn thua gì đâu.
Mày mà gặp sân chim mày sẽ biết”
Cử chỉ, hành động
Đội cái thúng to tướng
vênh mặt lên cười khi An không tìm được con ong mật
nắm tay An lôi đi, khoát tay ra hiệu báo An đi thật khẽ
chành môi ra cười khi An không nhớ lời má dặn
lội suốt ngày trong rừng…
b. Nhân vật Cò
am hiểu về công việc đi rừng, động vật trong rừng;
tự tin, nhanh nhẹn, thành thạo.
Cò là một cậu bé sinh ra, lớn lên ở vùng đất rừng phương Nam nên rất nhanh nhẹn, thành thạo và am hiểu mảnh đất này.
c. Nhân vật An
*Cảm nhận được tình thương của tía và má nuôi dành cho mình, luôn nghĩ về họ với tình cảm thân thuộc, gần gũi, ấm áp. * Ghen tị, ngạc nhiên, ngưỡng mộ Cò. * Cảm nhận rừng U Minh có vẻ đẹp phong phú, đầy chất thơ. * Suy nghĩ về cách nuôi ong độc đáo của người dân U Minh.
An là một cậu bé có khả năng quan sát tinh tế, tâm hồn trong sáng, thông minh, ham hiểu biết.
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
_Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của ai? _
2. Thiên nhiên rừng U Minh
_Cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh được nhà văn tái hiện qua cái nhìn của cậu bé An_
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
_Qua cái nhìn của nhân vật An, thiên nhiên rừng U Minh hiện lên như thế nào? _
2. Vẻ đẹp của rừng U Minh
- Buổi bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát lành;
- Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm của hoa tràm, tiếng chim hót líu lo và hàng ngàn con chim vụt bay lên;
- Những loài cây và màu sắc của từng phiến lá, những loài côn trùng bé nhỏ, kì lạ,
- Thế giới đầy bí ẩn của loài ong...
Vẻ đẹp phong phú, đầy chất thơ của rừng U Minh
3. Chia sẻ ấn tượng về con người và đất rừng phương Nam
_Đọc đoạn trích, em có ấn tượng như thế nào về con người và đất rừng phương Nam?_
3. Chia sẻ ấn tượng về con người và thiên nhiên phương Nam
_Con người phương Nam: vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu, nghĩa tình lại vừa phóng khoáng, mạnh mẽ…_
_Thiên nhiên phương Nam: kì thú, đầy chất thơ, hoang sơ, trù phú…_
III. Tổng kết
III. Tổng kết
_Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?_
1. Nội dung:
Đoạn trích “Đi lấy mật” kể về trải nghiệm đi lấy mật ong rừng của An cùng Cò và cha nuôi. Trong hành trình này, phong cảnh rừng núi phương Nam được tác giả tái hiện vô cùng sinh động, huyền bí, hùng vĩ nhưng cũng rất thân thuộc, gắn liền với cuộc sống của người dân vùng U Minh.
2. Nghệ thuật
_Ngôn ngữ nhân vật giản dị, gần gũi đậm chất miền Tây Nam Bộ_
_Miêu tả chi tiết tính cách nhân vật qua lời nói và hành động. Cách kể chuyện hấp dẫn , lôi cuốn._
LUYỆN TẬP
KHÁM PHÁ RỪNG PHƯƠNG NAM
Câu 1. Đoạn trích “Đi lấy mật” trích từ tác phẩm nào?
A. Đất rừng phương Nam
B. Vượt thác
D. Chiếc lược ngà
C. Những đứa con trong gia đình
Câu 2. Tác giả của “Đất rừng phương Nam” là ai?
C. Đoàn Giỏi
B. Võ Quảng
D. Nguyễn Trung Thành
A. . Nguyễn Thi
Câu 3. “Đất rừng phương Nam” được viết theo thể loại nào?
B. Tiểu thuyết
D. Tất cả đều sai
C. Kí
A. Truyện ngắn
Câu 4. Tên loài cây gắn liền với vùng rừng U Minh
B. Tràm
D. Điên điển
C. Phi lao
A. Tre
Câu 5: Khoa học tự nhiên ở trường đã giúp nhân vật tôi điều gì?
B. Một khái niệm chung chung về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong.
D. Một khái niệm chung chung thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong”
C. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong và cách “ăn ong”
A. Một khái niệm cụ thể về xã hội loài ong, về những lợi ích của con ong.
Câu 6. Trong đoạn trích, nhân vật “tôi” đã nhắc tới việc lấy mật ong bằng cách nào?
B. Gác kèo ong
D. Cả A,B,C đều đúng
C. Đặt thùng để ong vào làm tổ rồi lấy mật
A. Đặt đõ để ong vào làm tổ rồi lấy mật
Câu 7. Theo lời má nuôi dặn, nếu ong làm tổ ở nơi ẩm ướt thì điều gì sẽ xảy ra?
C. Mật dễ chua, dễ bị ẩm
D. Mật sẽ có nhiều công dụng hơn
B. Mật sẽ ngọt dịu hơn
A. Mật ong sẽ đậm đặc
Câu 8. Vũ điệu báo trước của loài ong được hiểu là?
A. Con ong sẽ lượn một vòng trước khi bay vào tổ
D. Con ong sẽ bay ba vòng trước khi vào tổ
B. Con ong sẽ bay thành đàn trước khi vào tổ
C. Con ong sẽ bay theo cặp trước khi vào tổ
Câu 9. Nhân vật “tôi” trong đoạn trích là ai, có hoàn cảnh như thế nào?
C. Là An – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ Cò cưu mang
D. Cả A, B, C đều sai
B. Là Cò- sinh ra trong một gia đình nghèo sống trên sông nước
A. Là Cò – một đứa trẻ lang thang được bố mẹ An cưu mang
Câu 10. Câu văn “Cặp chân của nó như bộ giò nai, lội suốt ngày trong rừng còn chả thấy mùi gì nữa là” sử dụng biện pháp tu từ nào?
C. So sánh
D. Cả A, B, C đều sai
B. Phóng đại
A. Liệt kê
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
_Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày cảm nhận của em về chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”._
_ Trong đoạn trích Đi lấy mật, chi tiết để lại cho em nhiều cảm xúc nhất là chi tiết tía nuôi chỉ nghe tiếng thở đằng sau lưng là biết An đang mệt. Đây không chỉ là kinh nghiệm của người nhiều năm đi rừng mà đó còn là trái tim yêu thương mà tía nuôi dành cho An. Có lẽ người cha ấy không phân biệt con ruột hay con nuôi mà thương yêu An, Cò như nhau. Điều đó đã sưởi ấp trái tim, xoa dịu những đau buồn của An. Chỉ một chi tiết nhỏ cũng giúp em hiểu thêm về tính cách hào hiệp, nghĩa khí của người Phương Nam. _
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
_Bài cũ: hoàn thành bài tập. Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội dung bài học. _
_Bài mới: Thực hành tiếng Việt_
*_Hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu._ *_Đọc bài _
Giáo viên:………………
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH
 








Các ý kiến mới nhất