KNTT - Bài 2. Nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 22h:44' 17-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 630
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mai
Ngày gửi: 22h:44' 17-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 630
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị hướng)
Trường ThCS Nà Nhạn
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHTN 7
GV: TRẦN THỊ MẬN CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (t4)
Tiết 9- Bài 2: CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (T4)
IV. Khối lượng nguyên tử
Cấu tạo 1 nguyên tử gồm những loại hạt nào? Từ đó em hãy cho biết khối lượng của 1 nguyên tử được tính như thế nào?
Cấu tạo nguyên tử gồm : e,p,n
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton,neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
Chúng ta khó mà hình dung được chỉ với 1 gam chất bất kì đã chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử. Ví dụ, trong 1 gam carbon có chứa khoảng: 50 × 1021 hay 50 000 × 109 × 109 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon. Như vậy, một nguyên tử carbon có khối lượng là:
0,000 000 000 000 000 000 000 019 926 gam hay 1,9926 × 10–23 gam.
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các loại hạt (proton, neutron, electron) có trong nguyên tử. Tuy nhiên, khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu (atomic mass unit)
1 amu = 1,6605 × 10−24 gam).
So sánh khối lượng của hạt electron với hạt proton và neutron?Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân chính là khối lượng nguyên tử?
Proton và neutron có cùng khối lượng , nặng gấp 1836 lần khối lượng hạt electron
khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử
( Electron có khối lượng rất nhỏ , không đáng kể .).
Tiết 9- Bài 2: CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (T4)
IV. Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton,neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử
- Do khối lượng của e rất nhỏ so với p và n nên khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử
m nguyên tử = m hạt nhân = m p + mn
1amu = mC
* Đơn vị khối lượng là : amu
- Qui ước:
1
12
VD: 1 nguyên tử C ( carbon) = 12 amu
1 nguyên tử Fe (iron) = 56 amu
Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) và nguyên tử đồng (29p, 35n)
mNhôm = mp+ me
= 13 + 14 = 27 amu
mĐồng = mp+ me
= 29 + 35 = 64amu
Vậy nguyên tử Coper ( đồng) nặng hơn nguyên tử Aliminiun ( nhôm)
LUYỆN TẬP
Thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập
Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
Điện tích hạt nhân
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
Bài 1
1
+1
6
+6
+15
15
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 2
- Đối với nguyên tử nitrogen có 7 e được sắp xếp vào 2 lớp.
+ Lớp 1:có 2 electron.
+ Lớp 2: có 5 electron.
⇒ Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 2
Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp 1:có 2 electron.
+ Lớp 2:có 8 electron.
+ Lớp 3:có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.
Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Bài 3
_Nguyên tử carbon_
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron
mcarbon = 6 + 6 = 12 (amu)
Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Bài 3
_Nguyên tử aluminium_
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên
m aluminium =13+ 14 = 27 (amu)
Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.
Bài 4
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số n = 13
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số p+ số n
⇒ 27 = 13 + số n
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A. proton, neutron và electron
C. proton và neutron.
B. neutron và electron.
D. proton và electron.
Câu 2. Trong nguyên tử các hạt mang điện là
C. proton, electron.
A. neutron, electron.
B.proton, neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 3. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
B. proton.
C. neutron.
A. electron.
D. proton và neutron.
Câu 4. Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. Electron
C. Proton, neutron, electron.
A. Proton, neutron.
B.Proton.
Câu 5. Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A.proton và neutron.
C.proton và electron.
B.neutron và electron.
D.proton, neutron và electron.
Câu6. Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
B. 26
C. 21
A.
D. 25
Câu 7. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và .(1). về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi .(2). mang .(3).”
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
C.(1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
A.(1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
B.(1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
Câu 8. Đây là sơ đồ
nguyên tử nào?
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. Oxygen
C. Neon
A. Carbon
B. Hydrogen.
Câu 9. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
C. 7
A. 1
B.2
D. 8
Câu 10: Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng nguyên tử magnesium là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A. 24 amu
C. 25 amu
B. 23 amu
D. 26 amu
VẬN DỤNG
Ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì
Ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì
H là viết tắt của Hard (cứng)
B viết tắt cho từ Black
F là Fine có thể gọt rất nhọn mà không làm gãy đầu chì (loại bút này rất hiếm gặp).
Các bút chì black (B) là màu đen đậm nhất tỉ lệ nghịch với độ cứng, độ cứng càng nhiều thì độ đen càng ít đi.
Về nhà
Học bài, làm bài tập trong sách bài tập
Thử làm mô hình một số nguyên tử theo mô hình của Bo
Xem trước bài 3 – Nguyên tố hoá học
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
KHTN 7
GV: TRẦN THỊ MẬN CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (t4)
Tiết 9- Bài 2: CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (T4)
IV. Khối lượng nguyên tử
Cấu tạo 1 nguyên tử gồm những loại hạt nào? Từ đó em hãy cho biết khối lượng của 1 nguyên tử được tính như thế nào?
Cấu tạo nguyên tử gồm : e,p,n
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton,neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử
Tìm hiểu về khối lượng nguyên tử
Chúng ta khó mà hình dung được chỉ với 1 gam chất bất kì đã chứa tới hàng tỉ tỉ nguyên tử. Ví dụ, trong 1 gam carbon có chứa khoảng: 50 × 1021 hay 50 000 × 109 × 109 (năm mươi nghìn tỉ tỉ) nguyên tử carbon. Như vậy, một nguyên tử carbon có khối lượng là:
0,000 000 000 000 000 000 000 019 926 gam hay 1,9926 × 10–23 gam.
Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các loại hạt (proton, neutron, electron) có trong nguyên tử. Tuy nhiên, khối lượng nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu (atomic mass unit)
1 amu = 1,6605 × 10−24 gam).
So sánh khối lượng của hạt electron với hạt proton và neutron?Em hãy cho biết vì sao khối lượng hạt nhân chính là khối lượng nguyên tử?
Proton và neutron có cùng khối lượng , nặng gấp 1836 lần khối lượng hạt electron
khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử
( Electron có khối lượng rất nhỏ , không đáng kể .).
Tiết 9- Bài 2: CHỦ ĐỀ : NGUYÊN TỬ (T4)
IV. Khối lượng nguyên tử
- Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt proton,neutron trong hạt nhân và các hạt electron ở vỏ nguyên tử
- Do khối lượng của e rất nhỏ so với p và n nên khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử
m nguyên tử = m hạt nhân = m p + mn
1amu = mC
* Đơn vị khối lượng là : amu
- Qui ước:
1
12
VD: 1 nguyên tử C ( carbon) = 12 amu
1 nguyên tử Fe (iron) = 56 amu
Hãy so sánh khối lượng của nguyên tử nhôm (13p, 14n) và nguyên tử đồng (29p, 35n)
mNhôm = mp+ me
= 13 + 14 = 27 amu
mĐồng = mp+ me
= 29 + 35 = 64amu
Vậy nguyên tử Coper ( đồng) nặng hơn nguyên tử Aliminiun ( nhôm)
LUYỆN TẬP
Thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập
Hoàn thành thông tin trong bảng sau
Nguyên tử
Số proton
Số neutron
Số electron
Điện tích hạt nhân
Hydrogen
1
0
Carbon
6
6
Phosphorus
15
16
Bài 1
1
+1
6
+6
+15
15
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 2
- Đối với nguyên tử nitrogen có 7 e được sắp xếp vào 2 lớp.
+ Lớp 1:có 2 electron.
+ Lớp 2: có 5 electron.
⇒ Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử nitrogen và silicon có số electron lần lượt là 7 và 14. Hãy cho biết nguyên tử nitrogen và silicon có bao nhiêu lớp electron và có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng.
Bài 2
Đối với nguyên tử silicon có 14 e được sắp xếp vào 3 lớp.
+ Lớp 1:có 2 electron.
+ Lớp 2:có 8 electron.
+ Lớp 3:có 4 electron.
⇒ Nguyên tử silicon có 4 electron lớp ngoài cùng.
Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Bài 3
_Nguyên tử carbon_
a. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron; 6 electron.
b. Trong nguyên tử carbon có 6 proton; 6 neutron
mcarbon = 6 + 6 = 12 (amu)
Quan sát hình hãy cho biết:
a) Số proton, neutron, electron trong mỗi nguyên tử carbon và aluminium.
b) Khối lượng nguyên tử của carbon và aluminium.
Bài 3
_Nguyên tử aluminium_
a. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron; 13 electron.
b. Trong nguyên tử aluminium có 13 proton; 14 neutron nên
m aluminium =13+ 14 = 27 (amu)
Aluminium là kim loại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, được dùng làm dây dẫn điện, chế tạo các thiết bị, máy móc trong công nghiệp và nhiều đồ dùng sinh hoạt. Cho biết tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử aluminium là 27, số đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Nêu cách tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử aluminium và cho biết điện tích hạt nhân của aluminium.
Bài 4
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số n = 13
Số hạt trong hạt nhân nguyên tử = số p+ số n
⇒ 27 = 13 + số n
⇒ số neutron = 27 - 13 = 14.
Aluminium có 13 proton ⇒ Điện tích hạt nhân của aluminium: +13.
GIẢI CỨU BIỂN XANH
Câu 1: Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A. proton, neutron và electron
C. proton và neutron.
B. neutron và electron.
D. proton và electron.
Câu 2. Trong nguyên tử các hạt mang điện là
C. proton, electron.
A. neutron, electron.
B.proton, neutron, electron.
D. proton, neutron.
Câu 3. Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
B. proton.
C. neutron.
A. electron.
D. proton và neutron.
Câu 4. Vỏ nguyên tử được tạo nên từ loại hạt nào sau đây?
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. Electron
C. Proton, neutron, electron.
A. Proton, neutron.
B.Proton.
Câu 5. Hầu hết hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi hạt
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A.proton và neutron.
C.proton và electron.
B.neutron và electron.
D.proton, neutron và electron.
Câu6. Số electron trong nguyên tử Fe (có số proton =26) là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
B. 26
C. 21
A.
D. 25
Câu 7. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và .(1). về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi .(2). mang .(3).”
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. (1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): điện tích âm.
C.(1): không trung hòa; (2): một hạt electron; (3): điện tích dương.
A.(1): trung hòa; (2): hạt nhân; (3): điện tích âm.
B.(1): trung hòa; (2): một hay nhiều electron; (3): không mang điện.
Câu 8. Đây là sơ đồ
nguyên tử nào?
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
D. Oxygen
C. Neon
A. Carbon
B. Hydrogen.
Câu 9. Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng của nguyên tử X có số electron là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
C. 7
A. 1
B.2
D. 8
Câu 10: Nguyên tử magnesium có 12 hạt proton và 12 hạt neutron. Khối lượng nguyên tử magnesium là
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
A. 24 amu
C. 25 amu
B. 23 amu
D. 26 amu
VẬN DỤNG
Ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì
Ý nghĩa của các kí hiệu HB, 2B và 6B được ghi trên một số loại bút chì
H là viết tắt của Hard (cứng)
B viết tắt cho từ Black
F là Fine có thể gọt rất nhọn mà không làm gãy đầu chì (loại bút này rất hiếm gặp).
Các bút chì black (B) là màu đen đậm nhất tỉ lệ nghịch với độ cứng, độ cứng càng nhiều thì độ đen càng ít đi.
Về nhà
Học bài, làm bài tập trong sách bài tập
Thử làm mô hình một số nguyên tử theo mô hình của Bo
Xem trước bài 3 – Nguyên tố hoá học
 








Các ý kiến mới nhất