Chương I. §2. Tập hợp các số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: duy khanh
Ngày gửi: 15h:49' 18-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: duy khanh
Ngày gửi: 15h:49' 18-09-2022
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
GHI SỐ TỰ NHIÊN
Bạn đã biết các số trên mặt đồng hồ này chưa ?
Hoạt động khởi động
1. Tập hợp N và N*
Các số 0; 1 ; 2; 3; ... là các số tự nhiên.
Kí hiệu tập hợp số tự nhiên là N.
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5;...}
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
N* = {1; 2; 3; 4; 5;...}
Thực hành 1
*Tập hợp N và N* có gì khác nhau ?
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5;...}
N* = {1; 2; 3; 4; 5;...}
b) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
C = { a N* a < 6}
Giải
*Tập hợp N có số 0, còn tập hợp N* không có số 0
b) C = {1; 2; 3; 4; 5}
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
*Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số bởi các điểm cách đều nhau như hình dưới đây:
0
1
2
3
4
5
6
*Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng một điểm trên tia số.
*Trong hai số tự nhiên a và b khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia.
a < b (a nhỏ hơn b)
a > b (a lớn hơn b)
*Khi biểu diễn trên tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái sang phải , nếu a < b thì điểm a nằm bên trái điểm b.
0
1
2
3
4
5
6
*Ta viết a b để chỉ a < b hoặc a = b.
*Ta viết a b để chỉ a > b hoặc a = b.
Mỗi số tự nhiên có một số liền sau cách nó một đơn vị.
Ví dụ 1: Số 4 có số liền sau là 5.
Số 6 có số liền trước là 5.
5 và 4 được gọi là hai số tự nhiên liên tiếp.
0
1
2
3
4
5
6
Thực hành 2
Giải
Thay mỗi chữ cái dưới đây bằng một số tự nhiên phù hợp trong những trường hợp sau:
*17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần. *m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần.
*17, 19, 21. *102, 101, 100, 99
*Tính chất bắc cầu: Nếu a < b và b < c thì a < c.
Thực hành 3
Giải
Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 và nhỏ hơn 36. Liệt kê các phần tử của A theo thứ tự giảm dần.
35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0.
Ví dụ 2: a < 5 và 5 < 9 thì a < 9.
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân
*Ở tiểu học, ta đã biết so sánh hai số, biết cấu tạo thập phân của một số. Ta có thể áp dụng tương tự cho số tự nhiên bất kì.
Ví dụ 3: 2 987 654 321 > 1 987 654 321
*Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ số trở lên, ta nên viết tách riêng từng nhóm ba chữ số, kể từ phải sáng trái cho dễ đọc.
Chẳng hạn : 50 000
Thực hành 4
Mỗi số sau có bao nhiêu chữ số ? Chỉ ra chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số đó.
2 023 ; 5 427 198 653
*Cấu tạo thập phân của một số:
= a x 10 + b ( a 0)
= a x 100 + b x 10 + c ( a 0 )
Ví dụ 4: 23 = 2 x 10 + 3.
456 = 4 x 100 + 5 x 10 + 6.
*Với các số cụ thể thì không viết dấu gạch ngang ở trên.
Bài tập
Viết cấu tạo thập phân của các số 345 và 2 021.
345 = 3 x 100 + 4 x 10 + 5
Giải
2 021 = 2 x 1000 + 0 x 100 + 2 x 10 + 1
Ngoài cách ghi số trong hệ thập phân như trên, ta còn cách ghi số La Mã như sau:
b) Hệ La Mã
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
1
5
10
Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta có thể được số mới,
Số La Mã
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
Số tự nhiên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ví dụ 5: XI là 11 , XII là 12 ,… , XX là 20.
XXI là 21, XXV là 25, XXX là 30.
Thực hành 6
Hoàn thành bảng dưới đây vào vở
Số La Mã
XII
XXII
XXIV
Số tự nhiên
20
17
30
26
28
12
XX
XVII
22
XXX
XXVI
XXVIII
24
Bài tập
Bài 1 (SGK trang 12) Chọn kí hiệu thuộc () hoặc không thuộc ( ) thay cho
a) 15 N b) 10,5 N c) N d) 100 N
?
?
?
?
?
Bài 2 (SGK trang 12) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng, khẳng định nào là sai ?
a) 1 999 > 2 0003 ; b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất.
b) 5 5 ; d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Bài 3 (SGK trang 12) Biểu diễn các số 1 983; 2 756; 2 053 theo mẫu 1 983 = 1 x 1 000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải
*Bài tập về nhà: Bài 3 , 4 (SGK trang 12)
*Xem trước bài mới.
KIỂM TRA BÀI CŨ 6A4
Câu 1: Viết tập hợp số tự nhiên.
Câu 3: Số liền sau của 99 là:
Câu 2: Viết tập hợp số tự nhiên khác 0.
GHI SỐ TỰ NHIÊN
Bạn đã biết các số trên mặt đồng hồ này chưa ?
Hoạt động khởi động
1. Tập hợp N và N*
Các số 0; 1 ; 2; 3; ... là các số tự nhiên.
Kí hiệu tập hợp số tự nhiên là N.
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5;...}
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*
N* = {1; 2; 3; 4; 5;...}
Thực hành 1
*Tập hợp N và N* có gì khác nhau ?
N = {0; 1; 2; 3; 4; 5;...}
N* = {1; 2; 3; 4; 5;...}
b) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử:
C = { a N* a < 6}
Giải
*Tập hợp N có số 0, còn tập hợp N* không có số 0
b) C = {1; 2; 3; 4; 5}
2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
*Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số bởi các điểm cách đều nhau như hình dưới đây:
0
1
2
3
4
5
6
*Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bằng một điểm trên tia số.
*Trong hai số tự nhiên a và b khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia.
a < b (a nhỏ hơn b)
a > b (a lớn hơn b)
*Khi biểu diễn trên tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái sang phải , nếu a < b thì điểm a nằm bên trái điểm b.
0
1
2
3
4
5
6
*Ta viết a b để chỉ a < b hoặc a = b.
*Ta viết a b để chỉ a > b hoặc a = b.
Mỗi số tự nhiên có một số liền sau cách nó một đơn vị.
Ví dụ 1: Số 4 có số liền sau là 5.
Số 6 có số liền trước là 5.
5 và 4 được gọi là hai số tự nhiên liên tiếp.
0
1
2
3
4
5
6
Thực hành 2
Giải
Thay mỗi chữ cái dưới đây bằng một số tự nhiên phù hợp trong những trường hợp sau:
*17, a, b là ba số lẻ liên tiếp tăng dần. *m, 101, n, p là bốn số tự nhiên liên tiếp giảm dần.
*17, 19, 21. *102, 101, 100, 99
*Tính chất bắc cầu: Nếu a < b và b < c thì a < c.
Thực hành 3
Giải
Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 và nhỏ hơn 36. Liệt kê các phần tử của A theo thứ tự giảm dần.
35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0.
Ví dụ 2: a < 5 và 5 < 9 thì a < 9.
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân
*Ở tiểu học, ta đã biết so sánh hai số, biết cấu tạo thập phân của một số. Ta có thể áp dụng tương tự cho số tự nhiên bất kì.
Ví dụ 3: 2 987 654 321 > 1 987 654 321
*Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ số trở lên, ta nên viết tách riêng từng nhóm ba chữ số, kể từ phải sáng trái cho dễ đọc.
Chẳng hạn : 50 000
Thực hành 4
Mỗi số sau có bao nhiêu chữ số ? Chỉ ra chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số đó.
2 023 ; 5 427 198 653
*Cấu tạo thập phân của một số:
= a x 10 + b ( a 0)
= a x 100 + b x 10 + c ( a 0 )
Ví dụ 4: 23 = 2 x 10 + 3.
456 = 4 x 100 + 5 x 10 + 6.
*Với các số cụ thể thì không viết dấu gạch ngang ở trên.
Bài tập
Viết cấu tạo thập phân của các số 345 và 2 021.
345 = 3 x 100 + 4 x 10 + 5
Giải
2 021 = 2 x 1000 + 0 x 100 + 2 x 10 + 1
Ngoài cách ghi số trong hệ thập phân như trên, ta còn cách ghi số La Mã như sau:
b) Hệ La Mã
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
1
5
10
Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta có thể được số mới,
Số La Mã
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
Số tự nhiên
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Ví dụ 5: XI là 11 , XII là 12 ,… , XX là 20.
XXI là 21, XXV là 25, XXX là 30.
Thực hành 6
Hoàn thành bảng dưới đây vào vở
Số La Mã
XII
XXII
XXIV
Số tự nhiên
20
17
30
26
28
12
XX
XVII
22
XXX
XXVI
XXVIII
24
Bài tập
Bài 1 (SGK trang 12) Chọn kí hiệu thuộc () hoặc không thuộc ( ) thay cho
a) 15 N b) 10,5 N c) N d) 100 N
?
?
?
?
?
Bài 2 (SGK trang 12) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng, khẳng định nào là sai ?
a) 1 999 > 2 0003 ; b) 100 000 là số tự nhiên lớn nhất.
b) 5 5 ; d) Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất.
Bài 3 (SGK trang 12) Biểu diễn các số 1 983; 2 756; 2 053 theo mẫu 1 983 = 1 x 1 000 + 9 x 100 + 8 x 10 + 3
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
*Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải
*Bài tập về nhà: Bài 3 , 4 (SGK trang 12)
*Xem trước bài mới.
KIỂM TRA BÀI CŨ 6A4
Câu 1: Viết tập hợp số tự nhiên.
Câu 3: Số liền sau của 99 là:
Câu 2: Viết tập hợp số tự nhiên khác 0.
 








Các ý kiến mới nhất