Bài 17. Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thành
Ngày gửi: 16h:48' 18-09-2022
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Thành
Ngày gửi: 16h:48' 18-09-2022
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA HỘI THI GIÁO VIÊN GIỎI THPT CẤP TỈNH NĂM HỌC 2021 - 2022
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ thao giảng tại lớp 10 A11, trường THPT Hàm Rồng
Chia lớp thành 4 Đội (Đội 1,2,3,4)
Các đội sẽ tham dự các phần thi : Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng. Mỗi phần thi sẽ có thể lệ riêng hoàn thành tốt các nội dung sẽ nhận được các ngôi sao kết thúc 4 phần thi sẽ tổng hợp số ngôi sao mà các đội đã nhận được và được tuyên dương trước lớp.
Các phần thi
Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4
Khởi động
Hình thành kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
Tổng
KHỞI ĐỘNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ- Phiên bản địa lí
1
HÌNH 3
HÌNH 4
HÌNH 2
THẠCH QUYỂN
THUỶ QUYỂN
KHÍ QUYỂN
THỔ NHƯỠNG QUYỂN, SINH QUYỂN
THỔ NHƯỠNG QUYỂN VÀ SINH QUYỂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ SINH VẬT
BÀI 17, 18
NỘI DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN SINH VẬT
Khí hậu
Đất đai
Địa hình
Sinh vật
Con người
SINH QUYỂN
Khái niệm
Giới hạn
THỔ NHƯỠNG
Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng quyển
Hoạt động Nhóm
Đội 1,3: Tìm hiểu thổ nhưỡng.
Đội 2,4: Tìm hiểu sinh quyển.
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình phần I bài 17,18 hoàn thành Phiếu học tập.
- Yêu cầu:
1. Các đội trao đổi, thảo luận và hoàn thành nội dung theo phiếu học tập của đội trong thời gian 5 phút.
2. Đội trưởng cử đại diện lên nộp và trình bày sản phẩm của đội mình.
GV là người đánh giá cuối cùng, Đội tốt nhất sẽ giành 4 sao, thứ 2 sẽ giành 3 sao, đội thứ 3 dành 2 sao, đội cuối cùng sẽ dành 1 sao.
Khái niệm
Thổ nhưỡng
…………………………………………………….
Độ phì
……………………………………………………
Thổ nhưỡng quyển
……………………………………………………
Thổ nhưỡng Sinh quyển
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình phần I bài 17,18 hoàn thành Phiếu học tập.
Khái niệm
…………………………………………………….
Chiều dày
……………………………………………………
Giới hạn
……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP
Vị trí của lớp phủ thổ nhưỡng ở lục địa
Vị trí của sinh quyển Thông tin phiếu học tập – Thổ nhưỡng
Khái niệm
Độ phì
Thổ nhưỡng quyển
Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi
độ phì.
.
Là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng
cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa- nơi tiếp xúc với, khí quyển, thạch quyển và sinh quyển.
Thông tin phiếu học tập – Sinh quyển
Khái niệm
Chiều dày
Giới hạn
Sinh quyển là một quyển của trái đất, trong đó có toàn bộ sinh
vật sinh sống
30- 35 km
Sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
1
CÁC NHÂN TỐ
Khí hậu
Đất
Sinh vật
Con người
Địa hình
1
Khí Hậu
Đ1
Con Người
Đ4
Thảo luận theo đội
Đ2
Đất & Địa Hình
Sinh vật
Đ3
1. Mỗi cá nhân hoàn thành phiếu học tập của mình trong TG 3 phút
2. Các đội trao đổi, thảo luận và hoàn thành nội dung theo phiếu học tập của đội trong thời gian 5 phút.
3. Đội trưởng cử đại diện lên nộp sản phẩm và trình bày sản phẩm.
4. Đặt câu hỏi phản biện (đội 1,3 đặt câu hỏi cho 2,4. và ngược lại)
5. Đội 1 sẽ đánh giá đội 2, đội 2 đánh giá đội 3, đội 3 đánh giá đội 4, đội 4 đánh giá nhóm 1. Theo chuẩn kiến thức của giáo viên.
GV là người đánh giá cuối cùng, Đội tốt nhất sẽ giành 4 sao, thứ 2 sẽ giành 3 sao, đội thứ 3 dành 2 sao, đội cuối cùng sẽ dành 1 sao.
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình hoàn thành phiếu học tập về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhân tố
Ảnh hưởng
Ví dụ minh họa
Khí hậu
Đất, địa hình
Sinh vật
Con người
Thông tin phiếu học tập
Nhân tố
Ảnh hưởng
Ví dụ minh họa
Khí hậu
Đất, địa hình
Sinh vật
Con người
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
- Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm và nước thuận lợi là những nơi môi trường tốt để sinh vật phát triển.
- Ánh sáng: Ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của cây xanh.
- Đất: Có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố của sinh vật do mỗi loại đất có đặc tính lí, hóa và độ phì khác nhau.
-ĐH: Độ cao và hướng sườn: Ảnh hưởng tới sự phân bố thực
vật ở vùng núi.
+ Độ cao: Khi lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật thay đổi sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau.
Thực vật tạo nơi cư trú và nguồn thức ăn cho động vật.
=>Nơi thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
Con người có thể mở rộng hay thu hẹp sự phân bố của sinh vật.
Loài ưa nóng: Xương rồng, thằn lằn, trăn sa mạc..
Loài ưu lạnh: gấu, chim cánh cụt, hoa đỗ quyên.rừng lá kim…
-Đất ngặp mặn : sú, đước, vẹt….
-Từ thấp lên cao:Rừng lá rộng->Rừng lá kim->cỏ và cây bụi->đồng cỏ…
Các đồng cỏ là nơi tập trung các
loại động vật: ngựa, bò, hà mã,
trâu, châu chấu…
Con người phá rừng làm thu hẹp phạm vi phân bố của động vật…..
CÁO TUYẾT TRẮNG
CHIM CÁNH CỤT
TUẦN LỘC Ở BẮC CỰC
CÚ MÈO BẮC CỰC
Ôn đới lạnh cận cực
Nhiệt độ
*Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Đất
Đất phù sa
Đất Ngập mặn
Đất Feralit
Sinh vật
Cỏ
Thỏ
Cáo
Vi sinh vật
Thức ăn
Tích cực
Tiêu cực
NỘI DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN SINH VẬT
Khí hậu
Đất đai
Địa hình
Sinh vật
Con người
SINH QUYỂN
Khái niệm
Giới hạn
THỔ NHƯỠNG
QUYỂN
Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng quyển
LUYỆN TẬP
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU ĐÂY
B.
C.
D.
Đáp án: B
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1: Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2:Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo
cận nhiệt, ôn đới.
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình
nguồn nước
khí hậu
đất.
B.
C.
D.
Đáp án: D
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển
không phải là?
xích đạo
nhiệt đới ẩm gió mùa.
ôn đới hải dương
hoang mạc
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5: Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây
sú, vẹt, đước, bần, mắm?
Đất cát.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất feralit VẬN DỤNG
Giải thích những nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của các loại động thực vật? Đề xuất một số giải pháp?
XIN CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ thao giảng tại lớp 10 A11, trường THPT Hàm Rồng
Chia lớp thành 4 Đội (Đội 1,2,3,4)
Các đội sẽ tham dự các phần thi : Khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng. Mỗi phần thi sẽ có thể lệ riêng hoàn thành tốt các nội dung sẽ nhận được các ngôi sao kết thúc 4 phần thi sẽ tổng hợp số ngôi sao mà các đội đã nhận được và được tuyên dương trước lớp.
Các phần thi
Đội 1
Đội 2
Đội 3
Đội 4
Khởi động
Hình thành kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
Tổng
KHỞI ĐỘNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ- Phiên bản địa lí
1
HÌNH 3
HÌNH 4
HÌNH 2
THẠCH QUYỂN
THUỶ QUYỂN
KHÍ QUYỂN
THỔ NHƯỠNG QUYỂN, SINH QUYỂN
THỔ NHƯỠNG QUYỂN VÀ SINH QUYỂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ SINH VẬT
BÀI 17, 18
NỘI DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN SINH VẬT
Khí hậu
Đất đai
Địa hình
Sinh vật
Con người
SINH QUYỂN
Khái niệm
Giới hạn
THỔ NHƯỠNG
Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng quyển
Hoạt động Nhóm
Đội 1,3: Tìm hiểu thổ nhưỡng.
Đội 2,4: Tìm hiểu sinh quyển.
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình phần I bài 17,18 hoàn thành Phiếu học tập.
- Yêu cầu:
1. Các đội trao đổi, thảo luận và hoàn thành nội dung theo phiếu học tập của đội trong thời gian 5 phút.
2. Đội trưởng cử đại diện lên nộp và trình bày sản phẩm của đội mình.
GV là người đánh giá cuối cùng, Đội tốt nhất sẽ giành 4 sao, thứ 2 sẽ giành 3 sao, đội thứ 3 dành 2 sao, đội cuối cùng sẽ dành 1 sao.
Khái niệm
Thổ nhưỡng
…………………………………………………….
Độ phì
……………………………………………………
Thổ nhưỡng quyển
……………………………………………………
Thổ nhưỡng Sinh quyển
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình phần I bài 17,18 hoàn thành Phiếu học tập.
Khái niệm
…………………………………………………….
Chiều dày
……………………………………………………
Giới hạn
……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP
Vị trí của lớp phủ thổ nhưỡng ở lục địa
Vị trí của sinh quyển Thông tin phiếu học tập – Thổ nhưỡng
Khái niệm
Độ phì
Thổ nhưỡng quyển
Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi
độ phì.
.
Là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng
cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển.
Là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa- nơi tiếp xúc với, khí quyển, thạch quyển và sinh quyển.
Thông tin phiếu học tập – Sinh quyển
Khái niệm
Chiều dày
Giới hạn
Sinh quyển là một quyển của trái đất, trong đó có toàn bộ sinh
vật sinh sống
30- 35 km
Sinh quyển bao gồm toàn bộ thủy quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
1
CÁC NHÂN TỐ
Khí hậu
Đất
Sinh vật
Con người
Địa hình
1
Khí Hậu
Đ1
Con Người
Đ4
Thảo luận theo đội
Đ2
Đất & Địa Hình
Sinh vật
Đ3
1. Mỗi cá nhân hoàn thành phiếu học tập của mình trong TG 3 phút
2. Các đội trao đổi, thảo luận và hoàn thành nội dung theo phiếu học tập của đội trong thời gian 5 phút.
3. Đội trưởng cử đại diện lên nộp sản phẩm và trình bày sản phẩm.
4. Đặt câu hỏi phản biện (đội 1,3 đặt câu hỏi cho 2,4. và ngược lại)
5. Đội 1 sẽ đánh giá đội 2, đội 2 đánh giá đội 3, đội 3 đánh giá đội 4, đội 4 đánh giá nhóm 1. Theo chuẩn kiến thức của giáo viên.
GV là người đánh giá cuối cùng, Đội tốt nhất sẽ giành 4 sao, thứ 2 sẽ giành 3 sao, đội thứ 3 dành 2 sao, đội cuối cùng sẽ dành 1 sao.
Nội dung: Dựa vào kênh chữ, kênh hình hoàn thành phiếu học tập về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh vật.
PHIẾU HỌC TẬP
Nhân tố
Ảnh hưởng
Ví dụ minh họa
Khí hậu
Đất, địa hình
Sinh vật
Con người
Thông tin phiếu học tập
Nhân tố
Ảnh hưởng
Ví dụ minh họa
Khí hậu
Đất, địa hình
Sinh vật
Con người
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.
- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
- Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm và nước thuận lợi là những nơi môi trường tốt để sinh vật phát triển.
- Ánh sáng: Ảnh hưởng đến khả năng quang hợp của cây xanh.
- Đất: Có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố của sinh vật do mỗi loại đất có đặc tính lí, hóa và độ phì khác nhau.
-ĐH: Độ cao và hướng sườn: Ảnh hưởng tới sự phân bố thực
vật ở vùng núi.
+ Độ cao: Khi lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật thay đổi sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau.
Thực vật tạo nơi cư trú và nguồn thức ăn cho động vật.
=>Nơi thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.
Con người có thể mở rộng hay thu hẹp sự phân bố của sinh vật.
Loài ưa nóng: Xương rồng, thằn lằn, trăn sa mạc..
Loài ưu lạnh: gấu, chim cánh cụt, hoa đỗ quyên.rừng lá kim…
-Đất ngặp mặn : sú, đước, vẹt….
-Từ thấp lên cao:Rừng lá rộng->Rừng lá kim->cỏ và cây bụi->đồng cỏ…
Các đồng cỏ là nơi tập trung các
loại động vật: ngựa, bò, hà mã,
trâu, châu chấu…
Con người phá rừng làm thu hẹp phạm vi phân bố của động vật…..
CÁO TUYẾT TRẮNG
CHIM CÁNH CỤT
TUẦN LỘC Ở BẮC CỰC
CÚ MÈO BẮC CỰC
Ôn đới lạnh cận cực
Nhiệt độ
*Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Đất
Đất phù sa
Đất Ngập mặn
Đất Feralit
Sinh vật
Cỏ
Thỏ
Cáo
Vi sinh vật
Thức ăn
Tích cực
Tiêu cực
NỘI DUNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÊN SINH VẬT
Khí hậu
Đất đai
Địa hình
Sinh vật
Con người
SINH QUYỂN
Khái niệm
Giới hạn
THỔ NHƯỠNG
QUYỂN
Thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng quyển
LUYỆN TẬP
TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SAU ĐÂY
B.
C.
D.
Đáp án: B
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 1: Ở lục địa, giới hạn phía dưới của sinh quyển xuống
tới đáy của
lớp phủ thổ nhưỡng.
lớp vỏ phong hoá.
lớp dưới của đá gốc.
lớp vỏ lục địa.
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 2:Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở vùng
ôn đới, nhiệt đới
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo
cận nhiệt, ôn đới.
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Nhân tố quyết định đến sự phân bố của sinh vật là
địa hình
nguồn nước
khí hậu
đất.
B.
C.
D.
Đáp án: D
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Vùng có khí hậu thuận lợi để sinh vật phát triển
không phải là?
xích đạo
nhiệt đới ẩm gió mùa.
ôn đới hải dương
hoang mạc
B.
C.
D.
Đáp án: C
A.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 5: Loại đất nào thích hợp với sự phát triển của các cây
sú, vẹt, đước, bần, mắm?
Đất cát.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất feralit VẬN DỤNG
Giải thích những nguyên nhân dẫn đến sự tuyệt chủng của các loại động thực vật? Đề xuất một số giải pháp?
XIN CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất