Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dau Thi Ha Linh
Ngày gửi: 15h:46' 19-09-2022
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 334
Nguồn:
Người gửi: Dau Thi Ha Linh
Ngày gửi: 15h:46' 19-09-2022
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 334
Số lượt thích:
1 người
(kiều thị biên)
ĐI LẤY MẬT (Trích tiểu thuyết _Đất rừng Phương nam)_
Đoàn Giỏi
02
01
03
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
04
KHỞI ĐỘNG
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Xem hình ảnh video và nghe giai điệu bài hát
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
_1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc từ giai điệu bài nhạc và những hình ảnh trong phim._
_2) Kể thêm về những miền đất em đã từng đến thăm (ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên, con người và cuộc sống ở nơi đó._
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
_Em hãy nêu hiểu biết về tác giả tiểu thuyết "Đất rừng phương Nam" _
Thân thế, cuộc đời
Sự nghiệp sáng tác
1. Tác giả
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Đoàn Giỏi
1925-1989
Quê Tiền Giang
Đề tài: Thiên nhiên, con người và cuộc sống miền đất phương Nam.
Nội dung: Viết về mảnh đất và con người Nam Bộ.
Đặc trưng: Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương.
Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương (1948), Cá bống mú (1956), Đất rừng phương Nam (1957),..
2. Tác phẩm
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Đoạn trích "Đi lấy mật" là tên chương 9 của tiểu thuyết _Đất rừng phương Nam_, kể lại một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh.
2. Văn bản
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
I. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản
Tiểu thuyết.
Tía nuôi An, má nuôi An, Cò, An là con nuôi trong gia đình Cò Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.
Thể loại
Nhân vật
Các sự việc chính
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản
An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.
Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng
Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
P3: Từ “_Chúng tôi tiếp tục đi…..”_ đến “…_thấy ghét quá_”: An nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong.
Bố cục
P1: Từ đầu đến “_trong các bụi cây_”: Đi lấy mật ong rừng;
P2: Từ “_Lần đầu tiên…”_ đến “…_màu xanh lá ngái_” Nghỉ chân ăn cơm và nhận biết con ong mật;
Ngôi thứ nhất.
Ngôi kể
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản d. Nội dung
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
c. Đề tài
Tuổi thơ và thiên nhiên _(Đi lấy mật trong rừng U Minh)_
Kể về cuộc sống của cậu bé An vì chiến tranh mà lạc mất gia đình và trở thành một đứa trẻ lang thang. Cậu được bố mẹ Cò cưu mang và trở thành con nuôi của họ. Sống với gia đình Cò, An được yêu thương như con đẻ và cũng học hỏi được nhiều điều mới lạ.
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Không gian: rừng tràm U Minh
Thời gian:
- Buổi sáng: bình yên, trong vắt, mát lành.
- Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm hoa tràm, tiếng chim hót líu lo và hàng ngàn con chim bay lên;...
=> Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang dã của rừng U Minh, sức sống đa dạng của các loài sinh vật mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Khả năng quan sát tinh tế, trong sáng, biết phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên
Nghệ thuật:
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhiệm vụ
Nhân vật: tía nuôi An
Nhân vật Cò
Nhân vật An
1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ với các nhân vật khác.
…
…
…
2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật
…
…
…
3) Tính cách nhân vật
…
…
…
PHIẾU HỌC TẬP 01
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật tía nuôi
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát.
Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…
=> Là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải, can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật Cò
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
_Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì._
_Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt._
_Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…Thằng mau quên hé! Vậy chớ…_
_=> _Là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáng yêu.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật An
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi;
Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp;
Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ;
Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “_không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.” _
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật An
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
=> Là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham hiểu biết.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Sử dụng ngôi kể thứ nhất;
Tình huống chuyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;
Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.
1. Nghệ thuật
III. Tổng kết
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất phù hợp;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệ với các nhân vật khác.
2. Nội dung – Ý nghĩa
IV. Tổng kết
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Qua đó bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất phương Nam.
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
1) Điền các từ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn.
“Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh. Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút...(2) trên những đầu hoa tràm …(3), khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
(_óng ánh, lành lạnh, rung rung_)
“Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,…(3) mò tới.”
(_phảng phất, rón rén, ngây ngất_)
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.”
(_li ti, lao xao, líu ríu_)
2) Những từ vừa điền thuộc loại từ nào? Nêu tác dụng.
….
….
…..
PHIẾU HỌC TẬP 02
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
*Câu 1:
_Nhóm 1: _1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.
_Nhóm 2: _1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.
_Nhóm 3: _1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.
*Câu 2:
- Loại từ: từ láy;
- Tác dụng:
_+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;_
_+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…_
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “_Đi lấy mật_”.
Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “_Đi lấy mật_”.
Đoạn văn tham khảo 1
Đoạn văn tham khảo 1
Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “_Đi lấy mật_”
Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao. Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.
Đoạn văn tham khảo 2
Đoạn văn tham khảo 2
Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “_Đi lấy mật_”
Đọc văn bản “_Đi lấy mật_” trích trong tiểu thuyết “_Đất rừng phương Nam_” của nhà văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “_Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua_”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “_đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm…_.”. Chi tiết này cho thấy An được gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi đất rừng phương Nam.
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề:
1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng;
2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết “_Đất rừng phương Nam_”.
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “_Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ_”.
Đoàn Giỏi
02
01
03
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
04
KHỞI ĐỘNG
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Xem hình ảnh video và nghe giai điệu bài hát
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
_1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm xúc từ giai điệu bài nhạc và những hình ảnh trong phim._
_2) Kể thêm về những miền đất em đã từng đến thăm (ấn tượng về cảnh sắc thiên nhiên, con người và cuộc sống ở nơi đó._
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
_Em hãy nêu hiểu biết về tác giả tiểu thuyết "Đất rừng phương Nam" _
Thân thế, cuộc đời
Sự nghiệp sáng tác
1. Tác giả
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Đoàn Giỏi
1925-1989
Quê Tiền Giang
Đề tài: Thiên nhiên, con người và cuộc sống miền đất phương Nam.
Nội dung: Viết về mảnh đất và con người Nam Bộ.
Đặc trưng: Lối miêu tả vừa hiện thực vừa trữ tình, ngôn ngữ đậm màu sắc địa phương.
Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương (1948), Cá bống mú (1956), Đất rừng phương Nam (1957),..
2. Tác phẩm
I. Tìm hiểu chung về văn bản
Đoạn trích "Đi lấy mật" là tên chương 9 của tiểu thuyết _Đất rừng phương Nam_, kể lại một lần An theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong trong rừng U Minh.
2. Văn bản
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
I. Tìm hiểu chung về văn bản
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản
Tiểu thuyết.
Tía nuôi An, má nuôi An, Cò, An là con nuôi trong gia đình Cò Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.
Thể loại
Nhân vật
Các sự việc chính
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản
An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.
Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng
Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
P3: Từ “_Chúng tôi tiếp tục đi…..”_ đến “…_thấy ghét quá_”: An nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong.
Bố cục
P1: Từ đầu đến “_trong các bụi cây_”: Đi lấy mật ong rừng;
P2: Từ “_Lần đầu tiên…”_ đến “…_màu xanh lá ngái_” Nghỉ chân ăn cơm và nhận biết con ong mật;
Ngôi thứ nhất.
Ngôi kể
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Hình thức văn bản d. Nội dung
2. Văn bản
I. Tìm hiểu chung về văn bản
c. Đề tài
Tuổi thơ và thiên nhiên _(Đi lấy mật trong rừng U Minh)_
Kể về cuộc sống của cậu bé An vì chiến tranh mà lạc mất gia đình và trở thành một đứa trẻ lang thang. Cậu được bố mẹ Cò cưu mang và trở thành con nuôi của họ. Sống với gia đình Cò, An được yêu thương như con đẻ và cũng học hỏi được nhiều điều mới lạ.
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Không gian: rừng tràm U Minh
Thời gian:
- Buổi sáng: bình yên, trong vắt, mát lành.
- Buổi trưa: tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm hoa tràm, tiếng chim hót líu lo và hàng ngàn con chim bay lên;...
=> Vẻ đẹp đầy chất thơ, hoang dã của rừng U Minh, sức sống đa dạng của các loài sinh vật mang đến sự hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Khả năng quan sát tinh tế, trong sáng, biết phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên
Nghệ thuật:
Nhóm
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhiệm vụ
Nhân vật: tía nuôi An
Nhân vật Cò
Nhân vật An
1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối quan hệ với các nhân vật khác.
…
…
…
2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật
…
…
…
3) Tính cách nhân vật
…
…
…
PHIẾU HỌC TẬP 01
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật tía nuôi
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát.
Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và biết bảo vệ đàn ong…
=> Là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải, can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật Cò
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
_Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai, lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì._
_Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt._
_Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ biết…Thằng mau quên hé! Vậy chớ…_
_=> _Là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt bát, đáng yêu.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật An
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi;
Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp;
Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong phú, bí ẩn, đầy chất thơ;
Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “_không có nơi nào, xứ nào có kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.” _
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
Nhân vật An
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
=> Là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham hiểu biết.
II. Tìm hiểu chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Sử dụng ngôi kể thứ nhất;
Tình huống chuyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;
Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.
1. Nghệ thuật
III. Tổng kết
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất phù hợp;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệ với các nhân vật khác.
2. Nội dung – Ý nghĩa
IV. Tổng kết
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Qua đó bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất phương Nam.
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
1) Điền các từ thích hợp vào ô trống trong đoạn văn.
“Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi nước sông ngòi, mương rạch, của đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở ra từ bình minh. Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút...(2) trên những đầu hoa tràm …(3), khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
(_óng ánh, lành lạnh, rung rung_)
“Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,…(3) mò tới.”
(_phảng phất, rón rén, ngây ngất_)
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ lông xám tro điểm những chấm trắng chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng trên cao một chốc, lại đáp xuống phía sau lưng chúng tôi.”
(_li ti, lao xao, líu ríu_)
2) Những từ vừa điền thuộc loại từ nào? Nêu tác dụng.
….
….
…..
PHIẾU HỌC TẬP 02
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
*Câu 1:
_Nhóm 1: _1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.
_Nhóm 2: _1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.
_Nhóm 3: _1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.
*Câu 2:
- Loại từ: từ láy;
- Tác dụng:
_+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;_
_+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động, hấp dẫn,…_
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “_Đi lấy mật_”.
Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “_Đi lấy mật_”.
Đoạn văn tham khảo 1
Đoạn văn tham khảo 1
Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “_Đi lấy mật_”
Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao. Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt, óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.
Đoạn văn tham khảo 2
Đoạn văn tham khảo 2
Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “_Đi lấy mật_”
Đọc văn bản “_Đi lấy mật_” trích trong tiểu thuyết “_Đất rừng phương Nam_” của nhà văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “_Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều hôm qua_”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “_đội cái thúng to tướng, trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm…_.”. Chi tiết này cho thấy An được gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi đất rừng phương Nam.
STT
Tiêu chí
Đạt
Chưa đạt
1
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5 - 7 câu.
2
Đoạn văn đúng chủ đề:
1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng tượng;
2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
3
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết “_Đất rừng phương Nam_”.
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “_Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ_”.
 







Các ý kiến mới nhất