Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 16h:25' 19-09-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 925
Số lượt thích: 0 người
_CHÀO MỪNG QUÝ THẦY_

_ CÔ ĐẾN DỰ GIỜ_

MÔN: VẬT LÍ 9
KIỂM TRA BÀI CŨ

Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Biết R1 = 10Ω, R2 = 15Ω và R3 = 25Ω. Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch UAC = 60V.

a. Tính cường độ dòng điện trong mạch.

b. Tìm hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở

Tóm tắt:

R1 nt R2 nt R3

R1 = 10Ω

R2 = 15Ω

R3 = 25Ω

UAC = 60V.

a. Itoàn mạch = ?

b. U1 = ?

U2 = ? U3= ?

Giải:

a/ Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

Rtđ = R1+R2+ R3 = 10 +15 +25 = 50 Ω

Cường độ dòng điện trong mạch chính là:

.

.

A

C

R3

R2

R1

U2 = I2 . R2 = 1,2.15 = 18 (V)

b. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở là:

U1 = I1.R1 = 1,2.10 =12 (V)

U3 = I3.R3 =1,2. 25 = 30 (V)
TiẾT 7: CHỦ ĐỀ

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN
I. XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN VÀO MỘT TRONG NHỮNG YẾU TỐ KHÁC NHAU:

1.Các cuộn dây dẫn ở hình 7.1 có những điểm nào khác nhau ?

Dây nhôm

Dây hợp kim

Dây đồng

Vật liệu làm dây

Tiết diện S

Chiều dài

=> Các cuộn dây dẫn có những điểm khác nhau: Vật liệu; chiều dài; tiết diện.

Những yếu tố có thể ảnh hưởng tới điện trở của dây: Vật liệu; chiều dài; tiết diện.
2. Cần phải xác định xem điện trở của dây dẫn có phụ thuộc vào chiều dài dây ta cần phải dữ nguyên yếu tố nào? Và thay đổi yếu tố nào?

Cùng tiết diện S

Cùng vật liệu làm dây

l1

l2

=> Để xác định điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây thì thay đổi chiều dài. tiết diện dây và vật liệu làm dây dẫn phải như nhau (giữ nguyên).

Tương tự như thế với các trương hợp còn lại (tiết diện, vật liệu)
II. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:

1. Dự kiến cách làm:

_Đo điện trở của dây dẫn có chiều dài l, 2l, 3l nhưng có tiết diện như nhau và được làm từ cùng loại vật liệu. So sánh các giá trị điện trở tìm ra mối quan hệ giữa điện trở và chiều dài dây dẫn._

2

3

- Một dây dẫn dài l có điện trở R. Nếu cho rằng dây dẫn cùng loại đó dài 2l là gồm hai dây dẫn dài l được mắc nối tiếp với nhau thì hãy dự đoán xem dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu? Tương tự như thế một dây dẫn có chiều dài 3l sẽ có điện trở là bao nhiêu?

=> Dây dẫn dài 2l có điện trở 2R, dây dẫn dài 3l có điện trở 3R.
K

A

B

6V

0,5

0

1

1,5

A

+

-

A

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

(1)

2. Thí nghiệm kiểm tra:

Hình a.
K

A

B

6V

0,5

0

1

1,5

A

+

-

A

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

(2)

Hình b.

(1)
K

A

B

6V

0,5

0

1

1,5

A

+

-

A

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

(1)

(2)

(3)

Hình c.
Nhận xét: Từ kết quả thí nghiệm, cho ta biết dự đoán đã nêu là đúng.

(dây l có R1 = 4Ω, dây 2l có R2 = 8Ω, dây 3l có R3 = 12Ω )

- Vậy điện trở của dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây?

=> Với các dây dẫn cùng tiết diện, cùng làm từ một loại vật liệu thì điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài của dây dẫn R ~ l.
3. Kết luận

_Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây._

_* _Với 2 dây dẫn có cùng tiết diện và cùng vật liệu, thì:
LIÊN HỆ THỰC TẾ

Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn sáng bình thường, nếu thay bằng dây dẫn khá dài có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu hơn.

⇒ Do điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, khi chiều dài tăng lên thì điện trở của dây tăng lên. Vì vậy điện trở của đoạn mạch cũng tăng lên. Như vậy, khi hiệu điện thế không thay đổi nhưng điện trở tăng lên thì cường độ dòng điện qua bóng đèn giảm đi ⇒ đèn sáng yếu hơn.
Câu 1: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.
Câu 2: Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

4

A

Vật liệu làm dây dẫn

B

Khối lượng của dây dẫn

C

Chiều dài của dây dẫn

D

Tiết diện của dây dẫn
Câu 3:Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.

A

240 Ω

B

12 Ω

C

48 Ω

D

6 Ω
B

C

D

A

Câu 4: Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.

24 cm

12 cm

10 cm

16 cm
Câu 5 : Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Tính điện trở của dây thứ hai.

Hai dây dẫn đều bằng nhôm, có cùng tiết diện ⇒

⇒ Điện trở của dây thứ hai là:
Câu 6: Một dây dẫn bằng đồng dài l1= 20m có điện trở R1, một dây dẫn khác cũng làm bằng đồng có cùng tiết diện với dây thứ nhất có chiều dài l2 và điện trở R2. Biết rằng khi cho dòng điện có cường độ I qua hai dây thì hiệu điện thế ở hai đầu dây thứ 2 gấp 5 lần hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây thứ nhất. Chiều dài của đoạn dây thứ 2:

D. l2 = 5m.

A. l2 = 100m.

B. l2 = 20m.

C. l2 = 4m.
TiẾT 8: CHỦ ĐỀ

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN
Các dây có thể được làm từ cùng một vật liệu, chẳng hạn bằng đồng, nhưng với tiết diện khác nhau. Có dây tiết diện nhỏ, có dây tiết diện lớn.Nếu các dây này có cùng chiều dài thì điện trở của chúng phụ thuộc vào tiết diện như thế nào?
I. Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn:

1. Có các dây dẫn làm từ cùng một vật liệu (đồng), cùng chiều dài _l_ và có tiết diện S nên có điện trở R như nhau.

Mắc vào mạch điện như sơ đồ hình 8.1

R

R

R

R

R

R

R1 = R

l

R2

l

R3

l

h.a

h.b

h.c

C1

Điện trở tương đương của hình a là R. Tính điện trở tương đương của hình b và hình c
R1

l

h.a

R2

l

h.b

R3

l

h.c

R1 = R

Điện trở tương đương R2

Điện trở tương đương R3

C1

C2

2.Nếu các dây dẫn trong h.b và h.c chập sát vào nhau, coi rằng chúng trở thành các dây dẫn có tiết diện 2S và 3S
R2

l

h.b

R3

l

h.c

C2

- Nếu dây dẫn có tiết diện 2S và 3S có điện trở tương ứng là R2 và R3 như đã tính ở trên . Dự đoán khi tiết diện của dây dẫn thay đổi thì điện trở của dây dẫn sẽ thay đổi như thế nào?

Nếu tiết diện tăng (giảm)gấp 2, 3 lần thì điện trở của dây giảm (tăng) 2,3 lần.
Dự đoán

Đối với dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu, nếu tiết diện của dây lớn bao nhiêu lần thì điện trở của nó nhỏ đi bấy nhiêu lần và ngược lại

II. Thí nghiệm kiểm tra:

? Nêu phương án tiến hành thí nghiệm kiểm tra xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.

• Đo điện trở của dây dẫn có tiết diện khác nhau, có chiều dài như nhau và được làm từ cùng một vật liệu.

? Nêu cách tiến hành thí nghiệm.
1. Mắc dây dẫn có tiết diện S1 (ứng với đường kính tiết diện là d1) như sơ đồ mạch điện hình 8.3.

Đóng công tắc, đọc và ghi các giá trị đo được vào bảng 1

I1

U1
Kết quả đo

Lần TN

HĐT

(V)



DĐ (A)

Đ Trở (Ω)
DD tiết diện S1
DD tiết diện S2
2.Thay dây dẫn có tiết diện S2 (ứng với đường kính tiết diện là d2 có cùng chiều dài, cùng vật liệu)
S2

R2

I2

U2

R1

R2
K

A

B

6V

0,5

0

1

1,5

A

+

-

A

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

R1=U1/I1= 6/0,5= 12ôm

S1- R1 (d1)

1. Thí nghiệm với dây có tiết diện S1
K

A

B

6V

0,5

0

1

1,5

A

+

-

A

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

R1=U1/I1= 6/1= 6ôm

S2 - R2 (d2)

2. Thí nghiệm với dây có tiết diện S2
KQ đo

Lần TN

Hiệu điên thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Điện trở dây dẫn ( )
Với dây dẫn có tiết diện S1
Với dây dẫn có tiết diện S2
U1= 6

U2= 6

I1= 0,5

R1= 12

I1= 1

R2= 6

Ghi kết quả vào bảng 1
Kết quả đo

Lần TN

HĐT (V)

CĐDĐ (A)

Đ Trở (Ω)
DD tiết diện S1

U1 =6V

I1 =0,5

R1 =12
DD tiết diện S2

U2 =6V

I2 =1,0

R2 = 6
hay





S = r2.Π (r bán kính)

d = 2r (đường kính)

Lưu ý:

Suy ra

3.Nhận xét
Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn

4.Kết luận:
Mỗi đường dây tải trong hệ thống đường dây tải điện 500kV của nước ta gồm bốn dây mắc song song với nhau. Mỗi dây này có tiết diện 373 mm2, do đó có thể coi rằng mỗi đường dây tải có tiết diện tổng cộng là 373 mm2.4 = 1492 mm2. Cách mắc dây như vậy làm cho điện trở của đường dây tải nhỏ hơn so với khi dùng một dây.

LIÊN HỆ THỰC TẾ
D. Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 4.2 = 8 lần. Vậy

Câu 1: Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là I1, S1, R1 và I2, S2, R2. Biết và S1 = 2S2. Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở R1 và R2 của hai dây dẫn này là đúng?

A. Chiều dài lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần. Vậy R1 = 8.R2.

B. Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở lớn gấp 2 lần. Vậy

C. Chiều dài lớn gấp 4 lần thì điện trở lớn gấp 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 lần thì điện trở nhỏ hơn 2 lần. Vậy R1 = 2.R2.

C
D. Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau.

Câu 2: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

A. Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau.

B. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau.

C. Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau.

B
A

C
D

B

Câu 3: Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.

0,6 Ω

6 Ω

0,06 Ω

0,04 Ω
A

B

C

D

Câu 4: Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 5 mm2 và điện trở R1 = 8,5 Ω . Dây thứ hai có tiết diện S2 = 0,5 mm2. Tính điện trở R2.

8,5 Ω

85 Ω

50 Ω

55 Ω
Câu 5: Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại

vật liệu, có điện trở, chiều dài và tiết diện tương

ứng là R1, l1,S1 và R2, l2 ,S2.Hệ thức nào dưới

đây là đúng?

D.

A.

B.

C.

C
TiẾT 9: CHỦ ĐỀ

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO

CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN
Những hình ảnh trên có đặc điểm gì?
Ở lớp 7, ta đã biết đồng là kim loại dẫn điện rất tốt, chỉ kém có bạc, nhưng lại rẻ hơn bạc rất nhiều. Vì thế đồng thường dùng được làm dây dẫn để nối các thiết bị và dụng cụ trong các mạng điện. Vậy căn cứ vào đặc trưng nào để biết chính xác vật liệu này dẫn điện tốt hơn vật liệu kia?
I. SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN:

C1: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm với dây dẫn có đặc điểm gì?

Trả lời: Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành đo điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và cùng tiết diện nhưng bằng các vật liệu khác nhau.

VD: Ta lấy 3 dây dẫn như sau:

Đồng

Nhôm

Sắt

Cùng chiều dài l1 = l2 = l3 =1m +

1

2

3

S1

S2

S3

Cùng tiết diện S1 = S2 = S3 = 1m2 ________________________________)

Khác vật liệu làm dây
1. Thí nghiệm:

a. Vẽ sơ đồ mạch điện để tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của các dây dẫn.

A

V

K

+

-

Dây dẫn để xác định điện trở
b. Lập bảng ghi kết quả TN:
KQ đo
Lần TN

Hiệu điên thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Điện trở dây dẫn ( ôm )
Dây đồng

U1 =

I1 =

R1 =
Dây nhôm

U2 =

I2 =

R2 =
Dây sắt

U3 =

I3 =

R3 =
c. Tiến hành TN:
K

A

B

6V

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

K

5

3

2

0

1

4

6

A

-

+

c. Tiến hành TN:

Dây đồng l = 100m S =1mm2
K

A

B

6V

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

K

5

3

2

0

1

4

6

A

-

+

Dây nhôm l = 100m,

S =1mm2
K

A

B

6V

K

5

3

2

0

1

4

6

V

-

+

K

5

3

2

0

1

4

6

A

-

+

Dây sắt l = 100m, S =1mm2
KQ đo
Lần TN

Hiệu điên thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Điện trở dây dẫn ( ôm )
Dây đồng

U1 = 6

I1 = 3,5

R1 = 1,7
Dây nhôm

U2 = 6

I2 = 2

R2 = 3
Dây sắt

U3 = 6

I3 = 0.5

R3 = 12
d. Từ kết quả TN hãy rút ra nhận xét xem điện trở của các dây dẫn này là như nhau hay khác nhau?

2. Kết luận:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
KQ đo
Lần TN

Hiệu điên thế (V)

Cường độ dòng điện (A)

Điện trở dây dẫn ( ôm )
Dây đồng

U1 = 6

I1 = 3,5

R1 = 1,7
Dây nhôm

U2 = 6

I2 = 2

R2 = 3
Dây sắt

U3 = 6

I3 = 0.5

R3 = 12
d. Từ kết quả TN hãy rút ra nhận xét xem điện trở của các dây dẫn này là như nhau hay khác nhau?

2. Kết luận:

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Có Rnh = 2.8.10-8 Ω

Có Rđ = 1,7.10-8 Ω

Tiết diện S = 1m2

Chiều dài l = 1m

Đoạn dây nhôm

Tiết diện S = 1m2

Chiều dài l =1m

Đoạn dây đồng

1. Điện trở suất :

II. ĐIỆN TRỞ SUẤT – CÔNG THỨC ĐIỆN TRỞ:

Ví dụ:

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn được đặc trưng bằng một đại lượng là điện trở suất của vật liệu.

Ta nói:

- Điện trở suất của nhôm là 2,8 . 10-8 Ω m

- Điện trở suất của đồng là 1,7 . 10-8 Ω m
Điện trở suất:

Để đặt trưng cho sự khác nhau của vật liệu làm dây người ta đưa ra khái niệm điện trở suất

Tiết diện 1m2

Chiều dài 1m

_Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2_

Kí hiệu : ρ ( rô )

Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 200C):
Kim loại
Hợp kim
Bạc

1,6.10-8

Nikêlin

0,40.10-6
Đồng

1,7.10-8

Manganin

0,43.10-6
Nhôm

2,8.10-8

Constantan

0,50.10-6
Vônfram

5,5.10-8

Nicrom

1,10.10-6
Sắt

12,0.10-8
Điện trở suất càng nhỏ vật dẫn điện càng tốt
C2: Dựa vào bảng 1 hãy tính điện trở của đoạn dây dẫn Constantan dài l = 1m và có tiết diện S = 1mm2

Trả lời:

Ta có 1m2 = 106mm2 ,vậy 1mm2 = 1/10-6 m2

Theo bảng ta có điện trở của Constantan khi có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2 là 0.50.10-6Ω do đó do đó điện trở của dây constantan khi có chiều dài 1m và tiết diện 1mm2 là: 0.50.10-6 . 1/10-6 = 0.5 Ω
C3: Để xây dựng công thức điện trở R của một đoạn dây dẫn có chiều dài l, có tiết diện S và làm bằng vật liệu có điện trở suất là ρ (rô) , hãy tính các bước như bảng 2.
Các bước tính

Dây dẫn (được làm từ vật liệu có điện trở suất)
Điện trở của dây dẫn
1

Chiều dài 1 m

Tiết diện 1m2

R1 =
2

Chiều dài _l_ (m)

Tiết diện 1m2

R2 _= _
3

Chiều dài _l (_m)

Tiết diện S (m2)

R =
ρ

ρ._l_
Công thức điện trở

ρ: điện trở suất (m)

l: chiều dài dây dẫn (m)

S: tiết diện dây dẫn (m2 )

R: điện trở dây dẫn ()

Suy ra công thức:

Điện trở của dây dẫn,tỉ lệ thuận với chiều dài , tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
_*Giáo dục môi trường _

+ _Điện trở là nguyên nhân gây ra sự tỏa nhiệt trên dây, nhiệt lượng tỏa ra trên dây là vô ích, làm hao phí điện năng._

_+ Mỗi dây dẫn chịu được một cường độ dòng điện xác định._

_Nếu sử dụng dây không đúng cường độ dòng điện cho phép thì gây ra hiện tượng gì?_

_Trả lời: _Làm dây dẫn nóng chảy, gây ra hỏa hoạn

*Tiết kiệm năng lượng:

_ Để tiết kiệm điện năng ta cần sử dụng dây dẫn có điện trở lớn hay nhỏ?_

_Trả lời: Dây dẫn có điện trở nhỏ_
Câu 1: Dây dẫn có chiều dài _l, _tiết diện S và làm bằng chất có điện trở suất  , thì có điện trở R được tính bằng công thức

A. R = __

. B. R =

C. R =

D. R = __

.

Câu 2: Điện trở suất là điện trở của một dây dẫn hình trụ có:

A.Chiều dài 1 m tiết diện đều 1m2 .

B. Chiều dài 1m tiết diện đều 1cm2 .

C. Chiều dài 1m tiết diện đều 1mm2 .

D. Chiều dài 1mm tiết diện đều 1mm2.

Câu 3: Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ:

A. Giảm 16 lần. B. Tăng 16 lần .

C. không đổi. D. Tăng 8 lần.

Lựa chọn phương án trả lời chính xác nhất
Câu 4: Nhận định nào là _không đúng_ :

A. Điện trở suất của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

B. Chiều dài dây dẫn càng ngắn thì dây đó dẫn điện càng tốt.

C. Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng tốt.

D. Tiết diện của dây dẫn càng nhỏ thì dây đó dẫn điện càng kém.

Câu 5: Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài _l_ = 4m , đường kính tiết diện 1 mm ,điện trở suất  =1 ,7.10 -8 m. Điện trở của dây dẫn là :

A. 0,87.10 -2 . B. 8,7.10-2.

C. 87.10-2 . D. 0,087.10-2.
C4 Tính điện trở của đoạn dây dẫn đồng dài l = 4m có tiết diện tròn, đường kính d=1mm (lấy =3,14)

Tóm tắt

l = 4m

d=1mm=10-3 m

=1,7.10-8 m

R=?

Giải:

Tiết diện dây dẫn:

Điện trở dây dẫn: Hướng dẫn về nhà
*Đối với bài học ở tiết này:

*Đọc “Có thể em chưa biết” *Học thuộc bài *Làm bài tập: C6/sgk/ trang27

7.1,7.2.7.4, 9.1  9.4 sách bài tập/ trang 24,25

* Đối với bài học ở tiết sau bài 10: *ôn tập lại toàn bộ kiến thức về điện trở phụ thuộc các yếu tố *chuẩn bị bài tập 1,2 sách giáo khoa trang 32,33
C¸m ¬n c¸c em?

Bài học kết thúc

_Hãy yêu thích việc mình làm,_

_bạn sẽ cảm thấy thú vị hơn _

_và việc làm sẽ hiệu quả hơn. _
468x90
 
Gửi ý kiến